Cấu trúc 1
もう+ từ chỉ số lượng : thêm + từ chỉ số lượng + nữa
Ví dụ:
① すみません、もう5分ここにいてください。
Xin lỗi, anh hãy ở đây thêm 5 phút nữa nhé.
② もう一時間待って、彼が来なかったら先に行く。
Tôi sẽ chờ thêm 1 tiếng nữa, nếu anh ta không đến, thì tôi sẽ đi trước.
③ もう一人紹介したい人がいる。
Có thêm một người nữa mà tôi muốn giới thiệu.
④ もう百円あれば、切符が買える。
Nếu có thêm 100 yên nữa, thì có thể mua được vé.
⑤ もう10ページ読めば、この本は読み終えられる。
Nếu đọc thêm 10 trang nữa, thì sẽ xong cuốn sách này.
⑥ もう一回だけテストしてみよう。
Chúng ta hãy thử nghiệm thêm một lần nữa, rồi thôi.
⑦ もう一度だけ会ってください。
Bạn hãy gặp anh ấy thêm một lần nữa, rồi thôi.
⑧ みんなが来てから、もう一回先生に電話してみた。
Sau khi mọi người đến, tôi đã thử gọi điện cho thầy thêm một lần nữa.
Ghi chú:
Sử dụng khi thêm vào một số lượng. Chẳng hạn, ví dụ (4) có nghĩa là ” Đã có một ít tiền rồi, nhưng nếu có thêm 100 yên nữa, thì có thể mua được vé”.
Thường có thể nói thay bằng 「あと」(còn…), như là 「あと5分」(còn 5 phút nữa). Tuy nhiên, 「あと」bao hàm ý” đây là số lượng còn lại cuối cùng”, còn 「もう」thì không hẳn có ý nghĩa này. Khi nói về số lần, nếu khó cho rằng đó là số lần cuối cùng, thì không sử dụng 「あと」, mà phải sử dụng 「もう」 .Chẳng hạn như câu 「みんなが来てからあと一回先生に電話してみた」, thì hơi thiếu tự nhiên.
Cấu trúc 2
もうすこし
A. もうすこし/もうちょっと < chỉ số lượng > thêm một chút nữa
Ví dụ:
① もう少し、ミルクをください。
Cho tôi thêm một chút sữa nữa.
② もう少しここで過ごしたい。
Tôi muốn ở đây thêm một chút nữa.
③ もう少し待てば、順番が回ってくる。
Chờ thêm một chút nữa, sẽ đến lượt mình.
④ ゴールまで、もうちょっとだ。
Chỉ còn một chút xíu nữa là đến đích.
Ghi chú:
Biểu hiện sự tăng giảm, hay thay đổi một số lượng nhỏ so với trạng thái hiện tại. Cũng có thể nói 「あとすこし」(chỉ còn một chút). 「もうちょっと」là cách nói thân mật hơn 「もうすこし」, thường sử dụng trong hội thoại hằng ngày. Không sử dụng cho trường hợp số lượng nhiều.
(sai) もうたくさんほしい。
(đúng) もっとたくさんほしい。 Tôi muốn có nhiều hơn nữa.
B. もうすこし/もうちよつと< mức độ > hơn một chút nữa
Ví dụ:
① もう少しいい車を買いたい。
Tôi muốn mua một chiếc xe hơi tốt hơn một chút nữa.
② 温度はもう少し低くした方がいい。
Nên hạ nhiệt độ thấp hơn một chút nữa.
③ もう少し大きな声で話したほうがいい。
Nên nói to hơn một chút nữa.
④ かれなら、もう少しむずかしい問題もできるだろう。
Anh ấy, thì kể cả những bài khó hơn đôi chút, chắc cũng vẫn giải được.
⑤ もうちょっと安いものはありませんか。
Có cái nào rẻ hơn một chút nữa không ?
Ghi chú:
Sử dụng chung với những cách nói chỉ thuộc tính, trạng thái, và diễn đạt mức độ cao hơn mức hiện tại một chút.
C. もうすこしで Vーそうだった suýt nữa thì V / cό vẻ như đã sắp V, thì…
Ví dụ:
① もう少しでうまくいきそうだったのに、邪魔が入ってしまった。
Có vẻ như sắp được rồi, thì lại xảy ra trở ngại.
② もう少しで会社に遅れそうになったが、ぎりぎりで間にあった。
Suýt trễ giờ làm, nhưng tôi đã đến kịp tuy khá sít sao.
③ もう少しで本当のことを言いそうになったが、何とか我慢した。
Suýt nữa thì tôi đã nói ra sự thật, nhưng bằng mọi cách, tôi đã cố nhịn lại.
④ 二人はもう少しでけんかしそうになったが、わたしが何とか止めた。
Suýt nữa là hai người cãi nhau, nhưng bằng mọi cách tôi đã ngăn họ lại.
Ghi chú:
Diễn tả ý “để đạt đến trạng thái ngay trước khi sự thể nào đó xảy ra”. Nhiều trường hợp có thể nói thay thế bằng mẫu 「もう少しで…ところだ」(chỉ chút nữa thì…). Trong hội thoại thân mật, cũng có thể sử dụng 「もうちょっとで」(chỉ chút xíu nữa thì…).
D. もうすこしでVーるところだった suýt chút nữa là V / chỉ chút xíu nữa là V
Ví dụ:
① もう少しでけがするところだった。
Suýt chút nữa là bị thương.
② ぽんやり歩いていて、もう少しで車にひかれるところだった。
Đang đi thơ thẩn trên đường, suýt chút nữa thì bị xe hơi cán.
③ 赤ちゃんはもう少しで寝るところだったのに、電話の音で目をさましてしまった。
Chỉ chút xíu nữa là em bé sắp ngủ được rồi, vậy mà chuông điện thoại reo đã làm cho em nó thức giấc.
④ 実験はまた失敗したが、本当はもう少しで成功するところだったのだ。
Thí nghiệm lại bị thất bại, nhưng thật ra thì chỉ chút nữa là đã thành công rồi.
Ghi chú:
Đây là cách nói nhấn mạnh của mẫu 「V-るところだった」.
→ tham khảo 【ところだ】2b
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)



