Cấu trúc 1
Từ chỉ số lượng +と < lặp đi lặp lại >
Ví dụ
① 人々は一人、また一人とやってきた。
Hết người này đến, rồi lại người khác đến.
② 星が、一つ、また一つと消えていく。
Sao biến mất dần, hết ngôi này đến ngôi khác.
③ 白鳥が一羽、また一羽と湖に降り立った。
Thiên nga lần lượt đáp xuống hồ, hết con này đến con khác.
Ghi chú :
Lặp đi lặp lại những từ chỉ số lượng có chứa yếu tố 「1」 như 「一人、また一人」( một người rồi lại một người), 「一つ、また一つ」( một cái rồi lại một cái), để diễn tả trạng thái một sự việc được lặp đi lặp lại một cách rời rạc. Dùng trong văn viết.
Cấu trúc 2
Từ chỉ số lượng+と< tăng lên >
Ví dụ
① 人々は一人、二人と集ってきた。
Mọi người đã tập trung lại, một rồi tới hai người.
② このコンクールも二回、三回と回を重ねるうちに、だんだんよくなってきた。
Cuộc thi này đã được tổ chức hai lần, rồi ba lần ; và cứ thế ngày càng trở nên tốt hơn theo với số lần tổ chức.
③ 二度三度と失敗を繰り返して、ようやく成功にこぎつけた。
Thất bại hai lần rồi ba lần, nhưng cuối cùng cũng đã đạt được thành công.
Ghi chú :
Diễn tả số lần, số lượng tăng lên từng chút một, bằng cách đặt bên nhau 2 từ cùng chỉ một số lượng ít nhưng hơn nhau một bậc.
Cấu trúc 3
Từ chỉ số lượng+ とV-ない không V đến…
Ví dụ
① 禁煙しようという彼の決心は三日と続かなかった。
Quyết tâm bỏ thuốc lá của anh ta không kéo dài được đến ba ngày.
② あの人は気が短いから、5分と待っていられない。
Người đó vốn nóng tính nên không thể chờ đến 5 phút.
③ A:これだけビールを買っておけばだいじょうぶでしょう。
A: Mua sẵn bia chừng này rồi thì có lẽ không sợ thiếu nữa.
B:いや、客が多いから1時間ともちませんよ。
B: Không đâu, bởi vì khách đông cho nên không đủ cầm cự đến 1 tiếng đâu.
④ あんなに宣伝したのに、参加者は二十人と集らなかった。
Mặc dù đã tuyên truyền đến mức như thế, nhưng số người tham gia vẫn không đến 20.
Ghi chú :
Dùng với những từ chỉ số lượng diễn đạt một thời gian ngắn hoặc một số lượng ít. Theo sau là những cách nói phủ định, mang ý nghĩa “chỉ vỏn vẹn bấy nhiêu thôi mà cũng không thoả mãn được”.
Cấu trúc 4
にどとV-ない
Ghi chú :
→ tham khảo【にどと…ない】
Cấu trúc 5
Từ tượng hình+と
Ví dụ
① 彼はゆっくりと立ち上がった。
Anh ta từ từ đứng lên.
② 雨がザーッと降ってきた。
Mua trút xuống ào ào.
③ 雨がぽつり、ぽつりと降り始めた。
Mưa đã bắt đầu rơi tí tách.
④ 列車はガタンガタンと動き始めた。
Xe lửa bắt đầu chạy xình xịch xình xịch.
⑤ 傷口がずきんずきんと痛む。
Miệng vết thương cứ đau râm ran.
Ghi chú :
Đi với từ tượng hình và từ tượng thanh, diễn tả tình trạng thực hiện một hành động hoặc một tác động. Cũng có trường hợp 「と」 có thể lược bỏ. Nếu lặp lại từ tượng hình và tượng thanh, như ở những ví dụ từ (3) đến (5), ta có thể diễn tả tình trạng của một hành động, tác động được lặp đi lặp lại, hoặc được bắt đầu từ từ từng chút một.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 24 : ~へ~を~に行 ( Đi đến….để làm gì )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC24.jpg)
![[ Mimi Kara Oboeru N3 ] UNIT 01: 1-8](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-2.jpg)