Cấu trúc
そのくせ ( Thế nhưng (lại))
Ví dụ
① 彼は味にうるさく、文句が多い。そのくせ自分ではまったく料理ができない。
Anh ta rất khó tính với mùi vị của các món ăn, và thường hay phàn nàn. Thế nhưng lại không nấu được món nào.
② 妻は寒いときは体があたたまるからたまご酒を飲めとかいろいろ言うが、そのくせ自分はよくかぜをひく。
Vợ tôi những khi trời lạnh vẫn thường bảo tôi hãy uống những thứ như rượu trứng vào cho ấm người, thế nhưng bản thân mình lại hay bị cảm.
③ この辺は雪が多いが、そのくせ時々水不足になる。
Vùng nay, tuyết rơi nhiều, thế nhưng thỉnh thoảng lại bị thiếu nước.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa 「それなのに」 (thế mà lại). Dùng những khi có tâm trạng muốn phàn nàn, chỉ trích ai. Thuộc về văn nói, phong cách thân mật. → tham khảo 【くせ】 3
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)