Cấu trúc
それを ( Vậy mà … bây giờ lại )
Ví dụ
① あれほど考え直すように言ったのに君は会社をやめた。それを今になってもう一度雇ってくれだなんて、いったい何を考えてるんだ。
Bao nhiêu lần tôi khuyên cậu hãy suy nghĩ lại. Thế nhưng cậu vẫn bỏ làm ở hãng. Vậy mà bây giờ cậu lại xin được nhận vào làm lại. Thật, tôi cũng không hiểu cậu muốn gì nữa.
② A:もう一度やり直そうよ。
A: Chúng ta thử làm lại một lần nữa đi.
B:別れようって言ったのはあなたよ。それを今さらなによ。
B: Chính anh là người đề nghị chia tay. Vậy mà, bây giờ lại nói như thế, thì ai mà chịu được kia chứ.
③ 契約したのは1年前だ。それを今になって解約したいと言ってきても無理だ。
Hợp đồng kí cách nay đã 1 năm. Vậy mà, bây giờ anh mới đòi huỷ thì làm sao mà huỷ được.
Ghi chú :
Có nghĩa là 「それなのに」 (mặc dù thế), dùng để trách cứ đối phương về một trạng thái trong hiện tại, do đã thay đổi ngược lại so với trạng thái trước đó. Thường dùng kèm với「今さら」(bây giờ thì đã …) hoặc 「今になって」 (đến bây giờ mới…),v.v…
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 25 : ~てください~ ( Hãy )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS25.jpg)
![[ 1000 Chữ hán thông dụng ] – Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/1000.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)