Cấu trúc
【をこめて】
Dồn cả / với tất cả / chứa chan
[Nをこめて]
Ví dụ
① 母親のために心をこめてセーターを編んだ。
Tôi đã đan áo len cho mẹ tôi với tất cả lòng thành.
② この花を、永遠に変わらぬ愛を込めてあなたに贈ります。
Anh xin tặng em đoá hoa này với tất cả tình yêu vĩnh viễn không đổi thay.
③ 彼女は、望郷の思いを込めてその歌を作ったそうだ。
Nghe nói cô ấy đã sáng tác bài hát đó với tất cả nỗi nhớ quê hương.
④ 彼は、長年の恨みを込めて、痛烈な一撃をその男の顔面に食らわせた。
Anh ta dồn tất cả sự căm phẫn bấy lâu vào cú đấm thật mạnh giáng vào mặt gã đó.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “dồn hết tình yêu, tình cảm, nỗi nhớ …” vào một việc gì đó. Cũng có trường hợp bổ nghĩa cho danh từ với hình thức là 「NをこめたN」 nhưng dạng thường gặp là 「NのこもったN」.
(Vd))子供たちが心を込めた贈り物をした。
Mấy đứa trẻ đã tặng những món quà chứa chan tình cảm của chúng.
(Vd) 子供たちが心のこもった贈り物をした。
Mấy đứa trẻ đã tặng những món quà chứa chan tình cảm của chúng.
+ Cũng có cách nói mang tính thành ngữ không có 「を」 như sau.
(Vd) 父は丹精込めて育てたその菊をことのほか愛している。
Cha tôi yêu lạ thường loài hoa cúc mà ông đã dốc hết tâm trí để vun trồng ấy.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
