Giải thích:
Diễn tả một hành động đang diễn ra.
Diễn tả về một trạng thái ( là kết quả của một hành động) vẫn còn lại, vẫn tiếp tục ở hiện tại.
Dùng để nói về các tập quán, thói quen ( tức là những hành vi được lặp đi lặp lại trong một thời gian dài) . Nếu là một thói quen hay một hành vi trong quá khứ thì dùng thể「ていました」
Dùng để nói về nghề nghiệp hay tình cảnh của ai đó.
Ví dụ :
日本語を勉強している。
Tôi đang học tiếng Nhật
私はベトナムに住んでいます。
Tôi sống ở Việt Nam
妹は高学校で勉強しています。
Em gái tôi đang học cấp 3
スーバーで花を売っています。
Siêu thị có bán hoa
私は明さんを知っています。
Tôi biết cô Mei
姉さんはドンナィで働いています。
Chị gái tôi làm việc ở Đồng Nai
日本製の携帯電話を使っています。
Tôi đang sử dụng điện thoại của công ty Nhật
Chú ý: Chúng ta dùng mẫu câu này để trả lời khi được hỏi「おしごとはなんですか?」
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 30 : ~なければなりません~ ( Phải )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC30.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 21 : ~ましょうか?~(giúp cho anh nhé)](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC21.jpg)

![[ 1000 Chữ hán thông dụng ] – Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/1000.png)



