*Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị rằng một đối tượng nào đó phải làm một việc gì đó mà không phụ thuộc vào ý muốn của đối tượng thực hiện hành động. Lưu ý là mẫu câu này không mang ý nghĩa phủ định
*Ví dụ:
薬を飲まなければなりません。
Tôi phải uống thuốc
毎日一時間日本語を勉強しなければなりません。
Mỗi ngày tôi phải học tiếng Nhật 1 tiếng
先生はベトナム語が分かりません、日本語が話さなければなりません。
Thầy giáo không biết tiếng Việt, nên phải nói tiếng Nhật
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 30 : ~なければなりません~ ( Phải )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC30.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 37 : ~のは~ ( Danh từ hóa động từ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC37.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 19 : ~に~回 ( Làm ~ lần trong khoảng thời gian.)](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC19.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 22 : ~がほしい ( Muốn )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC22-e1503556639896.jpg)







![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)