Cấu trúc 1
せめて ( Ít nhất cũng / chỉ cần… là / tối thiểu là )
Ví dụ
① 夏はせめて一週間ぐらい休みがほしい。
Mùa hè, chúng tôi mong được nghỉ ít nhất cũng khoảng một tuần.
② 大学に入ったのだから、せめて教員免許ぐらい取っておこうと思う。
Vì đã thi đậu vào đại học, nên tôi định tối thiểu là sẽ lấy cái chứng chỉ giáo viên.
③ 小さくてもいい。せめて庭のある家に住みたい。
Tôi muốn ở trong một căn nhà, chật cũng được, nhưng tối thiểu phải có vườn.
④ せめてあと三日あれば、もうちょっといい作品が出せるのだが。
Chỉ cần có thêm ba hôm nữa, là tôi có thể hoàn thành tác phẩm tốt hơn thế này.
⑤ あしたが無理なら、せめてあさってぐらいまでに金を返してほしい。
Mong anh trả số tiền đó cho tôi. Nếu ngày mai không trả được, thì chậm lắm là vào khoảng ngày kia.
Ghi chú :
Biểu thị ý nghĩa “tuy chưa đầy đủ, nhưng ít nhất cũng khoảng chừng đó”. Theo sau là những từ ngữ chỉ ý chí, nguyện vọng. Thường dùng dưới dạng 「せめて…ぐらいは」. (1) nghĩa là 「長い休みは無理だけど、1週間ぐらいはほしい」 (Nghỉ dài ngày thì không được, nhưng cũng mong là được nghỉ ít nhất là một tuần).
Cấu trúc 2
せめて…だけでも Nếu … lắm thì chỉ … thôi cũng được / cùng lắm cũng phải lo cho được … / dù chỉ vỏn vẹn
Ví dụ
① せめて一晩だけでも泊めてもらえませんか。
Anh cho tôi ngủ lại đây nhé. Nếu kẹt lắm thì một đêm thôi cũng được.
② 忙しいのはわかっているけど、せめて日曜日だけでも子供と遊んでやってよ。
Tôi cũng biết là anh bận, nhưng cũng phải chơi đùa với con cái chứ ! Nếu bận lắm thì chỉ ngày chủ nhật thôi cũng được.
③ うちは子供に継がせるような財産はなにもないので、せめて教育だけでもと思って無理をして大学へやっているのです。
Tôi không có tài sản gì để lại cho con cái thừa hưởng, nên đang ráng hết sức mình, cố lo sao cho tụi nó được vào đại học. Tôi nghĩ cùng lắm cũng phải lo cho được việc học của con.
④ 両親を早くなくして、苦労しました。せめて母親だけでも生きていてくれたらと思います。
Bởi tôi vất vả, vì sớm đã mất cha mất mẹ. Phải chi mẹ tôi còn sống, dù chỉ một mình mẹ tôi thôi, thì tôi đã đỡ khổ biết bao…
Ghi chú :
Biểu đạt ý nghĩa “dù chưa đầy đủ, nhưng ít ra cũng phải … chừng này”. (1) có nghĩa là 「一晩だけでかまわないから」 (dù chỉ một đêm thôi cũng được).
Cấu trúc 3
せめて…なりとも dù chỉ là …
Ví dụ
① せめて一目なりとも子供に会いたいものだ。
Tôi rất mong được gặp con, dù chỉ là trong một thoáng.
② せめて一晩なりとも部屋を貸してはいただけないでしょうか。
Ông có thể cho tôi thuê phòng được không, dù chỉ một đêm thôi cũng được.
Ghi chú :
Cùng nghĩa với 「せめて…だけでも」 . Lối nói thiên về văn viết.
Cấu trúc 4
せめてものN kể cũng còn may là … / ít ra là …
Ví dụ
① ひどい事故だったが、死者が出なかったのがせめてもの救いだ。
Tai nạn thật là thảm khốc, tuy nhiên kể cũng còn may là không ai bị thiệt mạng.
② パスポートをとられなかったのが、せめてものなぐさめだ。
Kể cũng còn may là tôi đã không bị lấy mất hộ chiếu.
③ せめてものお礼のしるしにこれを受け取ってください。
Xin anh hãy nhận lấy vật này, như chút lòng biết ơn của tôi.
Ghi chú :
Biểu thị ý nghĩa “so với một tình trạng tồi tệ hơn nữa, thì sự việc ở mức độ này kể cũng còn là may, là đáng mừng”. Dùng ở vị trí N là những từ hạn chế, như 「救い」(sự cứu rỗi),「なぐさめ」(niềm an ủi). (3) nghĩa là “tuy chưa thể nói là đã đầy đủ, nhưng đây là biểu lộ của lòng biết ơn”. Lối nói có tính thành ngữ.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)