Cùng nhau học tiếng nhật

Bài 26 : TSUGI WA GANBARÔ ( Lần sau bọn mình cùng cố gắng nhé. )

アンナ : ロドリゴ、元気げんきがないね。

               Rodrigo ơi, bạn không khỏe à?

ロドリゴ : 試験しけんができなかったんです。

                   Mình đã không làm tốt bài kiểm tra.

アンナ : わたしも…。60てんでした。つぎはがんばろう。

                Mình cũng vậy... Mình được 60 điểm.Lần sau bọn mình cùng cố gắng nhé.

1._N DESU

+ N DESU dùng để giải thích một tình huống hoặc một lý do.

+ Trước N DESU dùng động từ ở dạng thông thường, ví dụ như thể từ điển và thể TA.

Ví dụ:

SHIKEN GA DEKINAKATTA N DESU. ( Tôi đã không làm tốt bài kiểm tra ) 

DEKINAKATTA N DESU => dạng thông thường của DEKIMASEN DESHITA ( Không làm tốt ) 

2.DESHITA : Thể quá khứ của DESU 

Ví dụ:

TAIHEN DESU . ( Tôi vất vả.)=> TAIHEN DESHITA ( Tôi đã vất vả.)

3.GANBARÔ ( Hãy cùng cố gắng ) 

+ GANBARÔ là thể ý chí của GANBARIMASU ( cố gắng ).

+ Thể này thể hiện ý chí của người nói, cũng có thể dùng để rủ người khác cùng làm việc gì hoặc là giục người đó làm việc gì.

OGYÂ OGYÂ

Tiếng khóc oe oe của trẻ sơ sinh

 

ÊN ÊN

Tiếng khóc nhè của trẻ nhỏ

Được đóng lại.