アンナ : ロドリゴ、元気がないね。
Rodrigo ơi, bạn không khỏe à?
ロドリゴ : 試験ができなかったんです。
Mình đã không làm tốt bài kiểm tra.
アンナ : 私も…。60点でした。次はがんばろう。
Mình cũng vậy... Mình được 60 điểm.Lần sau bọn mình cùng cố gắng nhé.
1._N DESU
+ N DESU dùng để giải thích một tình huống hoặc một lý do.
+ Trước N DESU dùng động từ ở dạng thông thường, ví dụ như thể từ điển và thể TA.
Ví dụ:
SHIKEN GA DEKINAKATTA N DESU. ( Tôi đã không làm tốt bài kiểm tra )
DEKINAKATTA N DESU => dạng thông thường của DEKIMASEN DESHITA ( Không làm tốt )
2.DESHITA : Thể quá khứ của DESU
Ví dụ:
TAIHEN DESU . ( Tôi vất vả.)=> TAIHEN DESHITA ( Tôi đã vất vả.)
3.GANBARÔ ( Hãy cùng cố gắng )
+ GANBARÔ là thể ý chí của GANBARIMASU ( cố gắng ).
+ Thể này thể hiện ý chí của người nói, cũng có thể dùng để rủ người khác cùng làm việc gì hoặc là giục người đó làm việc gì.
OGYÂ OGYÂ

Tiếng khóc oe oe của trẻ sơ sinh
ÊN ÊN

Tiếng khóc nhè của trẻ nhỏ

![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 10 : ~たがる~ ( ….muốn….thích )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS10.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)

