アンナ : 富士山だ。近くで見ると、大きいですね。
Núi Phú Sĩ đây rồi. Khi nhìn gần, trông lớn nhỉ!
アンナ : あれ。雲の形が帽子みたいです。
Ôi! Hình dáng của đám mây trông giống chiếc mũ.
健太 : あの雲が見えると、雨が降るんだよ。
Nếu nhìn thấy đám mây kia, thì trời sẽ mưa đấy.
1._TO ( Nếu_ )
+ Trợ từ TO đứng sau động từ để chỉ điều kiện.
Động từ đứng trước TO ở thể từ điển hoặc thể NAI.
Ví dụ:
ANO KUMO GA MIERU TO, AME GA FURIMASU
Nếu nhìn thấy đám mây kia, thì trời sẽ mưa.)
2._N DA
+ N DA là cách nói thân mật của N DESU , dùng để giải thích một tình huống hoặc một lí do.
Ví dụ:
< Thân Mật > AME GA FURU N DA. ( Trời sẽ mưa.)
< Lịch Sự > AME GA FURU N DESU. ( Trời sẽ mưa.)
ZÂ ZÂ

Từ mêu tả mưa rơi rào rào
SHITO SHITO

Từ mêu tả trời mưa nhỏ

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)





![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
