Cùng nhau học tiếng nhật

Bài 29 : CHIKAKU DE MIRU TO, ÔKII DESU NE (Khi nhìn gần, trông lớn nhỉ!)

アンナ : 富士山ふじさんだ。ちかくでると、ああきいですね。

               Núi Phú Sĩ đây rồi. Khi nhìn gần, trông lớn nhỉ!

アンナ : あれ。くもかたち帽子ぼうしみたいです。

              Ôi! Hình dáng của đám mây trông giống chiếc mũ.

健太けんた : あのくもえると、あめるんだよ。

           Nếu nhìn thấy đám mây kia, thì trời sẽ mưa đấy.

1._TO ( Nếu_ )

+ Trợ từ TO đứng sau động từ để chỉ điều kiện.

Động từ đứng trước TO ở thể từ điển hoặc thể NAI.

Ví dụ:

ANO KUMO GA MIERU TO, AME GA FURIMASU 

Nếu nhìn thấy đám mây kia, thì trời sẽ mưa.)

2._N DA 

+ N DA là cách nói thân mật của N DESU , dùng để giải thích một tình huống hoặc một lí do.

Ví dụ:

< Thân Mật > AME GA FURU N DA. ( Trời sẽ mưa.)

< Lịch Sự > AME GA FURU N DESU. ( Trời sẽ mưa.)

ZÂ ZÂ

Từ mêu tả mưa rơi rào rào

 

SHITO SHITO

Từ mêu tả trời mưa nhỏ

Được đóng lại.