Cùng nhau học tiếng nhật

Bài 25 : TSUKUE NO SHITA NI HAIRE ( Chui xuống gầm bàn! )

先生 : 地震じしんだ。みんな、いて。つくえしたはいれ。

            Có động đất! Tất cả mọi người, hãy bình tĩnh! Chui xuống gầm bàn!

               れはおさまったようだ。

             Có vẻ như đã bớt rung lắc rồi.

アンナ : びっくりした。日本にほん 本当ほんとう地震じしんおおいですね。

               Giật cả mình! Nhật Bản đúng là hay có động đất nhỉ.

1.Thể mệnh lệnh của động từ

+ Thường được dùng trong trường hợp khẩn cấp, hoặc là trong biển báo giao thông.

Ví dụ:

NIGEMASU ( chạy trốn/bỏ chạy )=>NIGERO. ( Chạy đi! )

2._YÔDA/ YÔ DESU ( Có vẻ như_ )

+YÔ DA là cách nói thân mật của YÔ DESU, để chỉ người nói đã đánh giá tình hình và đưa ra một nhận xét nào đó về sự vật, sự việc.

+ Trước YÔ DA, không dùng động từ thể MASU.

Ví dụ:

YURE WA OSAMATTA Y Ô DA. ( Có vẻ như bớt rung lắc rồi . )
OSAMATTA => Thể TA của OSAMARIMASU ( Giảm bớt ) 

3.ZÔ WA HANA GA NAGAI ( Con voi thì mũi dài ) 

GATA GATA

Tiếng phát ra khi kệ tủ và ngăn bàn rung lắc nhẹ, liên tục

 

GURA GURA

Từ mêu tả các tòa nhà lắc lư mạnh, hoặc là một vật trong trạng thái không ổn định 

Được đóng lại.