アンナ :どれがいちばんおいしいかな。
Cái nào thì ngon nhất nhỉ?
販売員 :幕の内弁当は人気がありますよ。
Cơm hộp Makunouchi rất được ưa chuộng đấy ạ.
アンナ :じゃ、私は幕の内。
Thế thì tôi lấy Makunouchi.
ロドリゴ :僕も。支払いは別々にお願いします。
Tôi cũng vậy. Cho chúng tôi trả tiền riêng.
1.ICHIBAN ( Tốt nhất, nhất, số một )
+ Khi so sánh từ 3 thứ trở lên, dùng từ ICHIBAN.
Ví dụ:
WATASHI WA MAKUNOUCHI-BENTÔ GA ICHIBAN SUKI DESU.
( Tôi thích cơm hợp Makunouchi nhất.)
2.DORE GA ICHIBAN Tính từ DESU KA ( Cái nào là _ Nhất ? )
+ Để đặt câu hỏi có từ ICHIBAN, dùng các đại từ nghi vấn khác nhau trước ICHIBAN, tùy vào việc muốn so sánh cái gì.
* ICHIBAN + ( Tính Từ )
ITSU GA ( khi nào )
DORE GA ( cái nào )
DOKO GA ( Nơi nào )
NANI GA ( Cái gì )
GUU GUU

Tiếng bụng sôi khi đang đói
PEKO PEKO

Trạng thái rất đói bụng

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

![[ Mimi Kara Oboeru N3 ] UNIT 01: 1-8](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-2.jpg)





![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 25 : ~てください~ ( Hãy )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS25.jpg)