寮母: 旅行はどうだった?
Chuyến đi thế nào?
アンナ: 富士山を見たり、おすしを食べたりしました。楽しかったです。
Con đã ngắm núi Phú Sĩ, ăn sushi, và tham gia những hoạt động khác nữa. Vui lắm ạ!
寮母: それはよかったわね。
Thế thì tốt rồi.
1.Động từ thể TA + RI, Động từ thể TA+RI SHIMASU
+ Khi liệt kê 2 hoặc 3 ví dụ trong một loạt các hành động, dùng các động từ thể TA, thêm RI, nối tiếp nhau.Kết thúc câu bằng SHIMASU ( làm ) hoặc SHIMASHITA ( đã làm )
Ví dụ:
FUJISAN O MITA ( Đã ngắm núi Phú Sĩ )
OSUSHI O TABETA ( Đã ăn sushi )
FUJISAN O MITARI, OSUSHI O TABETARI SHIMASHITA ( Tôi đã ngắm núi Phú Sĩ, ăn sushi, v.v... )
2._ WA DÔ DATTA? (_ Thế nào ?)
+ DÔ là " thế nào ". DATTA là cách nói thân mật của DESHITA, dùng để kết thúc câu ở thể quá khứ.
Ví dụ:
SHIKEN WA DÔ DATTA? ( Bài thi thế nào ? )
HETOHETO

Trạng thái mệt mỏi, gần như kiệt sức
HETOHETO

Trạng thái không gượng dậy được vì quá mệt


![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

