Cấu trúc 1
Nでもって ( Bằng N )
Ví dụ
① 行為でもって誠意を示しなさい。
Hãy chứng tỏ lòng thành bằng hành động.
② 言葉は信じられない。行動でもって示してください。
Chỉ có nói không thì không thể tin được. Xin chứng tỏ bằng hành động.
③ お金でもって、始末しようという彼の態度が気に入らない。
Tôi không thích được thái độ dùng tiền để giải quyết mọi việc của nó.
Ghi chú :
Diễn đạt phương tiện hoặc phương pháp. Dùng nhiều trong văn nói.
Cấu trúc 2
でもって ( Đã thế còn / rồi (sau đó))
Ví dụ
① 彼女は美人である。でもってスポーツ万能ときている。
Cô ấy rất đẹp. Đã thế còn chơi giỏi nhiều môn thể thao.
② A:山田さんは、おこって部屋を飛び出して行ったの。みんな、びっくりよ。
A: Anh Yamada giận dữ lao ra khỏi phòng. Mọi người, ai cũng sửng sốt.
B:でもって、それから、どうな
B: Rồi, sau đó sự việc đã diễn ra thế nào thế ?
Ghi chú :
dùng khi muốn phát triển hoặc thêm điều gì vào câu chuyện. Nghĩa như 「そのうえ」, 「それで」. Dùng trong hội thoại thân mật.
Có thể bạn quan tâm



![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
