あした あめ が ふる と 思います。
Tôi nghĩ là ngày mai sẽ mưa
佐藤さん は ゴルフ を しない と 思います。
Tôi nghĩ là chị Sato không chơi golf.
山田さん は もう かえった と 思います。
Tôi nghĩ là anh Yamada đã về rồi.
日本 は 物価 が たかい と 思います。
Tôi nghĩ là Nhật Bản thì vật giá cao.
日本 は 交通 が べんりだ と 思います。
首相は あした 大統領 に あう と 言いました。
Thủ tướng đã nói là ngày mai sẽ gặp tổng thống.
首相は 来月 アメリカ へ いかない と 言いました。
Thủ tướng đã nói là tháng sau sẽ không đi Mỹ.
首相は 英語で スピーチ を した と 言いました。
Thủ tướng đã nói là đã phát biểu bằng tiếng Anh.
首相は 経済の 問題 は むずかしい と 言いました。
Thủ tướng đã nói là vấn đề kinh tế rất khó khăn.
首相は 会議 は たいへんだ と 言いました。
あした パーテイー に くる でしょう?
Ngày mai bạn sẽ đến buổi tiệc phải không?
お寺で コンサート が あった でしょう?
Đã có buổi hòa nhạc ở chùa phải không?
大阪は 食べ物 が おいしい でしょう?
Ở Osaka thì thức ăn ngon phải không?












![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)
![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)