Cấu trúc
ではないか
[N/Na/A/V ではないか]
+ Dùng sau những từ ngữ ở thể thông thường, biểu thị tâm trạng ngạc nhiên của người nói hoặc thái độ thôi thúc người nghe phải nhận thức. Trường hợp dùng với dạng từ điển của danh từ và tính từ ナ thì có thể dùng trực tiếp, không phải thêm「だ」 vào sau danh từ và tính từ đó. Nhưng, nếu không phải là dạng từ điển thì người ta sử dụng「だった/ではない/ではなかった」 vào giữa danh từ hoặc tính từ đó với 「ではないか」.
+ Đây là cách nói mà hình thức nghi vấn phủ định của 「だ」 đã được cố định và là cách nói khá kiểu cách, thiên về văn viết. Thông thường do nam giới sử dụng. Trong văn nói thân mật, nam giới dùng 「じゃないか」, nữ giới dùng 「じゃない」 hoặc「じゃないの」 . Còn trong văn nói thân mật hơn nữa thì cả nam và nữ đều dùng cách nói 「じゃん」. Thể lịch sự thì dùng 「ではないですか/ではありませんか」. Cách nói này khác với cách nói ở mục từ 「ではないか2」là luôn luôn sử dụng ở dạng từ điển, không chuyển sang dạng タ và cũng không đi với 「だろうか」
Cấu trúc 1
…ではないか < kinh ngạc, phát hiện > … đấy phải không /… đấy chứ
Ví dụ
① やあ、大野君ではないか。
Này, cháu Ono đấy phải không !
② これはすごい、純金ではないか。
Cái này tuyệt thật, là vàng thật đấy phải không !
③ なんだ、中身、空っぽじゃないか。
Quái ! Bên trong trống trơn hà !
④ この店の料理、結構おいしいではありませんか。
Món ăn của tiệm này, cũng ngon đấy chứ !
⑤ このレポートなかなかよくできているではありませんか。
Bài báo cáo này viết được quá đấy chứ !
Ghi chú :
Diễn tả tâm trạng kinh ngạc khi phát hiện ra những chuyện ngoài dự đoán. Nếu đó là điều người nói mong muốn thì có nghĩa thán phục, khâm phục như những ví dụ (4) và (5), nhưng nếu là điều trái với sự mong đợi thì mang ý nghĩa thất vọng như ví dụ (3).
Cấu trúc 2
…ではないか < trách móc > không phải … hay sao ? / như vậy là …biết chưa
Ví dụ
① A:悪いのは君のほうではないか。
A: Người sai không phải là cậu hay sao ?
B:僕はそうは思いませんが。
B: Tớ không nghĩ như thế.
② A:病人を連れ出したりしたら、だめじゃないか。
A: Dẫn người bệnh ra ngoài là không được đâu.
B:はい、これから気をつけます。
B: Vâng, từ đây trở đi tôi sẽ lưu ý chuyện này.
③ A:おそかったじゃないか。
A: Như vậy là đến trễ đấy biết chưa.
B:あの、道が混んでいたんです。
B: Dạ thưa, vì đường đông đấy ạ.
④ A:まずいじゃありませんか、そんな発言をしては。
A: Phát ngôn như thế thì hớ quá, biết chưa.
B:そうですか。
B: Vậy à?
⑤ A:はじめにそう言ってくれなくては困るではないか。
A: Cậu phải nói ngay từ đầu, nếu không thì tớ kẹt đấy, biết chưa.
B:すみません、気がつかなくて。
B: Xin lỗi, tôi không kịp nhận ra điều ấy.
Ghi chú :
Dùng để trách móc, la rầy những người có địa vị ngang bằng hoặc thấp hơn mình. Đây là cách nói nhằm làm cho đối phương nhận thức rõ rằng đối phương phải chịu trách nhiệm về hiện trạng không mong muốn. Nói với ngữ điệu hạ thấp xuống.
Cấu trúc 3
…ではないか < xác nhận > … đúng không ?
Ví dụ
① A:同級生に田中さんという女の子がいたじゃないか。
A: Bạn cùng lớp của bọn mình có một bạn nữ tên Tanaka đúng không ?
B:ああ、髪が長くてやせた子ね。
B: Ừ, cô bạn người gầy, tóc dài chứ gì?
② A:あそこに、郵便局が見えるじゃないですか。
A: Ở đằng kia anh thấy có bưu điện đúng không ?
B:ええ。
B: Vâng.
A:あの手前の角を右に曲がってください。
A: Xin hãy quẹo phải ở góc đường trước đó.
③ 地下道などによくいるではありませんか。ああいう男が。
Loại đàn ông như thế thường có mặt ở những lối đi ngầm dưới đất chẳng hạn, đúng không?
Ghi chú :
Dùng trong trường hợp gợi lại những sự việc hay người mà chắc hẳn người nghe cũng biết, hoặc làm cho người nghe nhận ra những sự vật có thể nghe hoặc trông thấy tại hiện trường. Vì người nói nói với tâm trạng xác nhận lại xem người nghe có nhận thức được hay không, nên thường có ngữ điệu cao lên khi nói. Có thể thay thế bằng những cách nói diễn tả sự xác nhận như 「だろう/でしょう」 . Bởi vì đây là cách dùng chỉ có trong hội thoại nên thường dùng với hình thức 「じゃないか」、「じゃありませんか」、 「じゃないですか」 , ít dùng hình thức 「ではないか」.
Cấu trúc 4
V-ようではないか ( Hãy cùng nhau … đi )
Ví dụ
① このクラスみんなでデイベート大会に申し込もうではないか。
Tất cả mọi người trong lớp chúng ta hãy cùng nhau đăng kí tham dự đại hội tranh luận đi.
② とにかく、最後まで頑張ってみようではないか。
Dù thế nào đi nữa chúng ta cũng hãy thử cố gắng đến cùng đi.
③ 遠くからはるばる来たのだから、お金の心配などしないで十分楽しもうではないか。
Đã lặn lội từ xa đến đây, thì ta cũng đừng lo lắng chuyện tiền bạc, mà hãy cùng nhau vui chơi cho trọn vẹn đi.
④ 売られた喧嘩だ。受けて立とうじゃないか。
Tụi nó đã kiếm chuyện gây sự. Ta sợ gì mà không đứng ra ứng tiếp kia chứ.
Ghi chú :
Sử dụng với dạng ý hướng của động từ. Dùng để bày tỏ mạnh mẽ ý chí của mình hoặc đưa ra lời đề nghị hãy cùng nhau làm một việc gì đó. Đây là cách nói kiểu cách, thường được nam sử dụng.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)



