Cấu trúc 1
…ではない ( Không (phải là))
[N/Na ではない]
Ví dụ
① これは、新しい考えではない。
Đây không phải là một ý tưởng mới.
② わたしの生まれた所は、札幌だが、育ったのは、札幌ではない。
Nơi tôi sinh ra là Sapporo, nhưng nơi tôi lớn lên không phải là Sapporo.
③ この表現はけっして失礼ではない。
Đây quyết không phải là một cách nói vô lễ.
④ 昨日行ったレストランはあまりきれいではなかった。
Nhà hàng hôm qua mình tới không sạch lắm.
Ghi chú :
Dùng để phủ định「 XはYだ」
Cấu trúc 2
…ではない ( Đừng có nói là … (gì cả))
Ví dụ
① A:すみません、日程の変更をご連絡するのを忘れていました。
A: Xin lỗi, tôi đã quên không báo với anh về sự thay đổi kế hoạch.
B:忘れていましたではないよ。おかげで、予定が一日狂ってしまったんですよ。
B: Đừng có nói là quên. Vì anh mà kế hoạch trong ngày của tôi rối tung lên hết rồi đấy.
② A:あ。そのこと、言い忘れてた。
A: À, tôi đã quên nói với chị chuyện đó.
B:言い忘れてたじゃないわ。おかげで大変な目にあったのよ。
B: Quên nói à ! Vì anh mà tôi bị một phen vất vả đấy.
③ A:ごめん、現像失敗しちゃった。
A: Xin lỗi, tớ rửa hình bị hỏng rồi.
B:失敗しちゃったじゃないよ。どうしてくれるんだ。
B: Đừng có nói rửa hỏng gì cả. Cậu làm thế nào cho tớ thì làm đi.
④ A:あの、お借りしたビデオカメラ、こわれちゃったんです。
A: Bạn nè, máy quay phim mà tôi mượn của bạn đã hư rồi.
B:こわれちゃった、じゃないよ。大事なもの、君だからか貸したのに。
B: Không có nói hư gì cả. Bởi vì là bạn nên tôi mới cho mượn một món đồ quan trọng, vậy mà …
Ghi chú :
Cách nói này diễn tả sự trách móc bằng cách lặp lại lời nói của đối phương. Cách thể hiện này dùng trong văn nói, chỉ dùng đối với những người rất thân và những người dưới mình. Thường dùng với hình thức「 じゃない」 như ở những ví dụ từ (2) đến (4).
Cấu trúc 3
….ではなくて
→ tham khảo【ではなくて】
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
