Cấu trúc
でなくてなんだろう ( Không là … thì là gì / chính là )
[Nでなくてなんだろう]
Ví dụ
① 彼女のためなら死んでもいいとまで思う。これが愛でなくて何だろう。
Nếu vì cô ấy thì dù có chết cũng sẵn sàng. Nghĩ đến mức như vậy, mà không phải là yêu thì là gì nữa.
② 出会ったときから二人の人生は破滅へ向かって進んでいった。これが宿命でなくて何だろうか。
Từ khi gặp nhau hai người ngày càng trượt dài theo hướng tàn phá cuộc đời. Như vậy không phải là số mệnh thì là gì ?
Ghi chú:
Đi sau những danh từ như「 愛」(tình yêu), 「宿命 」 (số mệnh), 「運命」 (vận mệnh), 「真実」 (sự thật), để nhấn mạnh ý nghĩa 「…である」(chính là …). Thường dùng trong tiểu thuyết, tuỳ bút…
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)