Cùng nhau học tiếng nhật

Bài 3 : TOIRE WA DOKO DESU KA ( Nhà vệ sinh ở đâu ạ? )

さくら: ここは教室きょうしつ です。
               Chỗ này là lớp học.

アンナ: わあ、ひろい。
              Ồ, rộng quá!

さくら: あそこは図書館としょかん
              Chỗ kia là thư viện.

アンナ: トイレはどこですか。
              Nhà vệ sinh ở đâu ạ?

さくら: すぐそこです。
              Ngay chỗ đó thôi.

① .WA DOKO DESU KA ( Ở đâu ? ) 

DOKO DESU KA là mẫu câu dùng để hỏi địa điểm.
Ví dụ:

TOIRE WA DOKO DESU KA. (Nhà vệ sinh ở đâu?)

② .KOSOADO 
Trong tiếng nhật đại từ chỉ định được gọi là từ KOSOADO.
KOSOADO là các chữ đứng đầu các đại từ chỉ định , được chia thành 4 nhóm như sau : KOKO ( Chổ này ) , SOKO ( Chổ đó ) , ASOKO ( Chổ kia ) , DOKO ( ở đâu ) 

PAKAPAKA

Tiếng vó ngựa

 

NOSSHINOSSHI

Từ mêu tả bước đi của Voi

 

PYONPYON

Từ mêu tả bước nhảy của Thỏ.

Được đóng lại.