Cấu trúc
なんにしろ ( Là gì đi nữa )
[Nはなんにしろ]
Ví dụ
① 事情は何にしろ、早く故障した部品を取りかえなければならない。
Dù ở tình huống nào, anh cũng phải sớm thay các bộ phận bị hư hỏng.
② 理由は何にしろ、あなたのやったことは間違っている。
Dù viện bất cứ lí do gì, việc anh đã làm vẫn là sai.
③ 理由は何にしろ、約束が果たせなかったことについては責任をとってもらいます。
Dù viện bất cứ lí do gì, anh vẫn phải chịu trách nhiệm về việc đã không giữ trọn lời hứa.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “dù có nhiều tình huống và lí do, nhưng anh vẫn …”. Dùng trong trường hợp tiến hành một sự nhắc nhở, khuyến cáo, hoặc yêu cầu, sau khi đã thừa nhận tình huống và lí do (mà người kia nêu lên).
Có thể bạn quan tâm









![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
