Cấu trúc
ではなくて ( Không phải là )
[N/Na (なの)ではなくて] [Aのではなくて] [Vのではなくて]
Ví dụ
① 彼がこの前一緒に歩いていた女性は、恋人ではなくて、妹なのだそうだ。
Nghe nói cô gái hôm nọ đi cùng với anh ta không phải là người yêu, mà là em gái anh ta.
② わたしが買ったのは、日英辞書ではなくて、英日辞書です。
Quyển sách tôi đã mua không phải là từ điển Nhật – Anh, mà là từ điển Anh – Nhật.
③ A:つまり、報酬が少なすぎるとおっしゃるんですね。
A: Có nghĩa là anh muốn nói tiền thù lao quá ít phải không ?
B:いや、そうではなくて、仕事の量が問題なんです。
B: Không, không phải như thế. Khối lượng công việc mới là vấn đề.
④ A:じゃあ、彼は会ってくれるんですね。いつ行けばいいんですか。
A: Vậy thì, anh ta chịu gặp bọn mình phải không. Vậy ta nên đi lúc nào ? .
B:いや、わたしたちが彼のところへ行くのではなくて、向こうから来るというんです。
B: Không, nghe nói không phải bọn mình đến chỗ anh ta mà là anh ta đến chỗ bọn mình.
Ghi chú :
Dùng để phủ định X, với mẫu 「Xではなくて」(không phải là X). Theo sau là điều được khẳng định. Đây là cách nói để đính chính. Trong văn nói, có dạng 「…じゃなくて」.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)

