Cấu trúc 1
なんらV-ない ( Nhất định không V gì cả )
Ví dụ
① 彼らがどう言おうと、私にはなんらかかわりのないことだ。
Dù họ nói gì đi nữa, nhất định không liên quan gì đến tôi.
② 彼の話からは何ら得るところがなかった。
Từ câu chuyện của anh ấy, tôi chẳng rút tỉa được điều gì.
③ 我々がこれほど努力しているのに、状況は何ら変わらない。
Chúng ta đã cố gắng đến độ này rồi, vậy mà tình thế chẳng thay đổi chút nào.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa phủ định mạnh mẽ rằng 「まったく…ない」 (hoàn toàn không…), 「少しも…ない」(không …chút nào). Đây là cách nói kiểu cách. Còn trong văn nói, thì thường dùng 「なにも…ない」hơn.
Cấu trúc 2
なんらのNもV-ない ( Chẳng V một chút N nào cả. )
Ví dụ
① 彼らの対応にはなんらの誠意も感じられない。
Trong cách ứng xử của họ, tôi chẳng cảm nhận một chút thành ý nào cả.
② 住民の生活に対しては何らの配慮もなされていない。
Đối với đời sống của cư dân, chẳng có một chút quan tâm chiếu cố nào cả.
③ 彼らからは何らの回答も得られなかった。
Tôi đã chẳng nhận được một sự hồi đáp nào từ phía họ.
Ghi chú:
Diễn tả ý phủ định mạnh. Dùng trong những diễn đạt kiểu cách. Còn trong văn nói thì 「なんのNもV-ない」 được dùng thường hơn.
Có thể bạn quan tâm



![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)
