Cấu trúc 1
むり ( Quá sức / quá mức )
Ví dụ
① 無理を言わないでよ。
Đừng có yêu cầu quá mức đấy nhé.
② 無理なことをお願いしてすみません。
Xin lỗi vì phải nhờ bạn một việc quá sức.
③ 若い時とは違って無理がきかない。
Tôi không còn chịu được sự nặng nhọc như hồi trẻ nữa.
Ghi chú:
Có ý nghĩa 「不合理なこと、行きすぎたこと」(việc không hợp lí, quá mức). (3) là cách nói có tính thành ngữ, có nghĩa là 「過重な負担に耐えられない」(không chịu đựng được sự nặng nhọc).
Cấu trúc 2
… はむりだ ( … Là không thể được )
Ví dụ
① 一日に新しい漢字を50も覚えるのは無理だ。
Nhớ 50 chữ Hán mới trong một ngày là điều không thể thực hiện được.
② その仕事は子供には無理ですよ。
Công việc này là quá sức đối với trẻ em.
③ A:これ、明日までに修理してもらえますか。
A: Cái này ngày mai anh sửa xong không ?
B:明日ですか、ちょっと無理ですね。
B: Ngày mai à ? Ngày mai thì không được.
Ghi chú:
Diễn đạt ý làm điều đó là khó khăn, vất vả, không thể được.
Cấu trúc 3
…にはむりがある ( Có điểm không thể thực hiện được / bất hợp lí… )
Ví dụ
① 今度の計画には無理がある。
Bản kế hoạch lần này có chỗ không thể thực hiện được.
② この工事を3か月で完成させるというのには無理がある。
Hoàn thành công trình này trong 3 tháng thì quả thật khó thực hiện được.
③ 君の考え方には無理があるよ。
Trong suy nghĩ của em có chỗ chưa hợp lí đâu.
Ghi chú:
Diễn đạt ý nghĩa có điểm không khả thi, không hợp lí.
Cấu trúc 4
むりに ( Cố mà… / ráng sức mà … )
Ví dụ
① A:かばんが壊れちゃった。
A: Chiếc cặp của tớ bị rách rồi.
B:そんな小さなかばんに無埋に詰め込むからだよ。
B: Thì tại cái cặp nhỏ thế mà cậu cứ cố nhét cho nhiều vào đấy.
② このスーツケースは、鍵を壊して無理に開けようとするとブザーがなるようになっています。
Chiếc vali này có cấu tạo là nếu phá khoá để ráng mở thì còi sẽ hụ lên.
③ いやがる友人を無理につれて行った。
Người bạn không thích đi, nhưng tôi cứ cố dẫn theo.
④ 行きたくなければ、無理に行くことはない。
Nếu không muốn đi thì thôi, không cần phải cố.
⑤ 彼がいやがっても、無理にでも連れて行くつもりだ。
Dù anh ấy có không thích, thì tôi định vẫn cứ sẽ kéo anh ấy đi.
Ghi chú:
Diễn tả việc thực hiện một cách ép buộc những việc không thể thực hiện được, hay những việc không muốn làm.
Cấu trúc 5
むりをする ( Ráng quá sức / cố quá sức )
Ví dụ
① 無理をすると体をこわしますよ。
Nếu cố quá sức thì sẽ hại sức khoẻ đấy.
② 夜遅くまで勉強するのもいいが、試験も近いのに、今無理をして病気にでもなったら大変だよ。
Thức khuya học bài thì cũng được, nhưng ngày thi tới gần rồi, nếu cố quá sức, nhỡ mà đổ bệnh thì khốn.
③ あの会社は不動産取引でかなり無理をしていたようです。
Công ti đó hình như đã ráng quá sức trong các giao dịch bất động sản.
Ghi chú:
Ý nghĩa là thực hiện một cách cưỡng ép những việc không thể thực hiện được, những việc khó.
Cấu trúc 6
..のもむりもない /…のもむり(は)ない ( … Cũng là lẽ đương nhiên thôi )
Ví dụ
① あんなひどいことを言われては、彼が怒るのも無理はない。
Bị nói nặng nề như thế thì anh ấy nổi giận cũng là phải thôi.
② うちの子は遊んでばかりいる。あんなに遊んでばかりいては成績が悪いのも無理はない。
Con tôi suốt ngày chỉ chơi thôi. Cứ chơi bời như thế thì kết quả học tập không cao cũng đúng thôi.
③ A:仕事をする気になれないなあ。
A: Không thế nào có hứng thú làm việc được.
B:こんなに暑くちゃ、無理ないよ。
B: Nóng thế này mà, cũng phải thôi.
Ghi chú:
Đi sau cụm từ nói về một việc nào đó và diễn đạt tâm trạng cho rằng : việc đó xảy ra cũng là lẽ đương nhiên. Thường thì hay nói luôn các nguyên nhân hay lí do tại sao lại cho rằng thế là đương nhiên. Phần 「…のも」 có thể được bỏ đi như trong ví dụ (3).
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)