Cấu trúc 1
…とか(いう)
… hay sao ấy / tên là… gì đấy
Ví dụ
① 山田さんとかいう人が訪ねてきていますよ。
Có ông khách tên là Yamada gì đấy đến thăm đấy !
② 田中さんは今日は風邪で休むとか。
Anh Tanaka hôm nay bị cảm nên nghỉ hay sao ấy !
③ A:田中さんは?
A: Anh Tanaka đâu ?
B:なんか今日はかぜで休むとか言っていました。
B: Hình như anh ấy có nói hôm nay nghỉ vì bị cảm hay sao ấy !
④ 天気予報によると台風が近づいているとかいう話です。
Theo dự báo thời tiết thì bão đang đến gần hay sao ấy !
Ghi chú :
Đi sau danh từ hay một mệnh đề được trích dẫn, dùng trong trường hợp truyền lại nội dung đã nghe cho người khác. Bao hàm ý nghĩa là nội dung đó chưa được chính xác. Cũng có trường hợp từ 「言っている」 hoặc 「言った」 ở cuối câu bị lược bỏ như trong ví dụ (2).
Cấu trúc 2
… とか…とか(いう)
Hoặc là … hoặc là … / lúc thì … lúc lại…
Ví dụ
① 彼女は買い物に行くとこれがいいとかあれがいいとか言って、決まるまでに本当に時間がかかる。
Cô ấy mà đi mua sắm thì cứ nói cái này tốt hay là cái kia tốt, thật mất rất nhiều thời gian trước khi quyết định mua.
② あの二人は結婚するとかしないとか、いつまでたっても態度がはっきりしない。
Thái độ của hai người ấy mãi vẫn không rõ ràng, lúc thì kết hôn lúc lại bảo không.
③ もう仕事はやめるとかやっぱり続けるとか、会うたびに言うことが変わる人だ。
Lúc lại nói tôi sẽ bỏ việc, lúc lại bảo tôi sẽ làm tiếp, quả đúng là người mỗi lần gặp mỗi thay đổi.
Ghi chú :
Dùng trong trường hợp tiếp nhận những sự việc hoàn toàn trái ngược hoặc những nội dung phát ngôn đa dạng, nhưng thật ra thì không rõ rệt là sự việc, nội dung nào. Phần 「言う」 có thể bị lược bỏ như trong ví dụ (2)
Cấu trúc 3
…とかいうことだ ( Nghe nói … thì phải )
[N/Na だとかいうことだ] [A/V とかいうことだ]
Ví dụ
① 隣の娘さんは来月結婚式を挙げるとかいうことだ。
Nghe nói cô con gái nhà hàng xóm tháng tới sẽ tổ chức đám cưới thì phải.
② ニュースによると大雨で新幹線がストップしているとかいうことだ。
Theo tin tức, thì do mưa lớn tàu tốc hành Shinkansen đã bị dừng thì phải.
Ghi chú :
Đi với nội dung truyền đạt, diễn tả ý nghĩa “mặc dù không rõ ràng nhưng nghe đâu có việc giống như vậy”.
Cấu trúc 4
…とかで nghe đâu vì…
[N/Na だとかで] [A/V とかで]
Ví dụ
① 途中で事故があったとかで、彼は1時間ほど遅刻してきた。
Nghe đâu vì giữa đường gặp phải tai nạn nên anh ta đã đến trễ chừng một tiếng.
② 来週引っ越すとかで、鈴木さんから二日間の休暇願いが出ています。
Nghe đâu vì tuần tới dọn nhà nên anh Suzuki đã có đơn xin nghỉ hai ngày.
③ 結婚式に出るとかで、彼女は着物姿で現れた。
Nghe đâu vì đi dự tiệc cưới nên cô ấy đã xuất hiện trong trang phục kimono.
Ghi chú :
Có nghĩa “theo như đã nghe thì do những lí do, nguyên nhân …”, dùng để diễn tả những chuyện mà phần nguyên nhân, lí do đã nghe được từ người khác. Từ dùng trong văn nói.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)

