Cấu trúc
になく khác với
[Nになく]
Ví dụ
① 店の中はいつになく静かだった。
Bên trong tiệm lúc đó rất yên tịnh, khác với mọi khi.
② 例年になく、今年の夏は涼しい日が多い。
Khác với mọi năm, mùa hè năm nay có nhiêu ngày mát.
③ 彼女は歌がうまいと言われて、柄にもなく顔を赤らめていた。
Cô ấy được khen là hát hay, nên đã đỏ mặt, khác với bản tính thường ngày.
Ghi chú :
Đây là cách nói cố định mang tính thành ngữ, có nghĩa là “khác với mọi khi”. Cũng nói là 「…にもなく」.
Có thể bạn quan tâm





![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
