Cấu trúc 1
… とき lúc / khi /hồi…
[Nのとき] [Na なとき] [A-いとき] [V-るとき]
Ví dụ
① 子供の時、田舎の小さな村に住んでいた。
Hồi còn bé, tôi đã sống ở một ngôi làng nhỏ.
② 暇な時には、どんなことをして過ごしますか。
Lúc rảnh rỗi anh làm gì ?
③ 祖父は体の調子がいい時は、外を散歩する。
Ông tôi lúc khoẻ trong người thì đi dạo ngoài trời.
④ ひまのある時には、たいていお金がない。
Những lúc rảnh rỗi thì lại thường không có tiền.
⑤ 寝ている時に地震がありました。
Đã có động đất lúc tôi đang ngủ.
Ghi chú :
Đi sau dạng từ điển của một vị ngữ chỉ trạng thái, và diễn tả rằng có một sự việc hoặc trạng thái khác xảy ra đồng thời với trạng thái đó.
Cấu trúc 2
…たとき lúc hãy còn
[N/Na だったとき] [A-かったとき] [V-たとき]
Ví dụ
① 先代が社長だった時は、この会社の経営もうまく行っていたが、息子の代になってから、急に傾きはじめた。
Khi các đời trước làm giám đốc, việc kinh doanh của công ti rất thuận lợi, nhưng đến đời người con trai thì tình hình đột ngột xấu đi.
② 貧乏だった時は、その日の食べ物にも困ったものだ。
Hồi còn nghèo, thậm chí kiếm thức ăn hằng ngày cũng vất vả.
③ 子供がまだ小さかった時は、いろいろ苦労が多かった。
Lúc con còn nhỏ thì khác với bây giờ, tôi đã chịu nhiều vất vả.
④ 東京にいた時は、いろいろ楽しい経験をした。
Hồi ở Tokyo, tôi đã có nhiều kinh nghiệm vui.
⑤ ニューヨークで働いていた時に、彼女と知り合った。
Tôi đã quen biết cô ấy khi làm việc tại New York.
Ghi chú :
Theo sau dạng タ của động từ chỉ trạng thái, diễn tả một trạng thái hay sự việc trong quá khứ được hình thành đồng thời với trạng thái đó. Trong trường hợp này, vế trước có thể sử dụng dạng tự điển nhưng ý nghĩa có phần hơi khác
(Vd)子供がまだ小さい時は、いろ いろ苦労が多かった。 Lúc con còn nhỏ, tôi đã vất vả nhiều.
Nếu so sánh (Vd) với (3), ta thấy câu (3) với dạng タ, diễn đạt ý nghĩa người nói đang hồi tưởng lại quá khứ, và “hiện tại đã khác với quá khứ rồi”, trong khi đó (Vd) với dạng tự điển thì không bao hàm ý như vậy.
Cấu trúc 3
V-るとき (trước) khi… / (trong) khi
Ví dụ
① 電車に乗るとき、後ろから押されてころんでしまった。
Lúc lên xe điện, tôi bị đẩy từ phía sau và đã ngã lăn ra.
② 関西へいらっしゃるときは、前もってお知らせください。
Khi có dịp đến Kansai xin anh báo trước cho.
③ 東京へ行くとき夜行バスを使っていった。
Lúc đi Tokyo tôi đã sử dụng xe buýt chạy đêm.
④ 父は新聞を読むとき、めがねをかけます。
Cha tôi đeo kính lúc đọc báo.
Ghi chú :
Theo sau dạng tự điển của động từ chỉ động tác để diễn tả ý nghĩa “trước khi” hay “trong lúc” xảy ra động tác ấy, có một hành vi hay sự kiện khác xảy ra. Ví dụ (1) và (2) thuộc nhóm “trước khi”, còn (3) và (4) thuộc nhóm “trong lúc”.
Cấu trúc 4
V-たとき (sau) khi…
Ví dụ
① 家を出たときに、忘れ物に気がついた。
Lúc ra khỏi nhà, tôi mới nhận ra mình bỏ quên đồ.
② アメリカヘ行った時に、昔の友人の家に泊めてもらった。
Lúc đến Mĩ, tôi đã được người bạn cũ cho ở nhờ nhà.
③ 朝、人と会ったときは「おはようございます」と言います。
Buổi sáng, khi gặp ai thì chào “ohayou gozaimasu”.
④ 火事や地震が起こったときには、エレベーターを使用しないでください。
Lúc xảy ra hoả hoạn hay động đất xin đừng sử dụng thang máy.
Ghi chú :
Theo sau dạng タ của động từ chỉ động tác, diễn tả ý nghĩa sau khi động tác đó được thực hiện thì một sự việc khác mới xảy ra.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 1 : ~(も)~し、~し~( Không những mà còn , vừa vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS01.jpg)