Cấu trúc
にしてからが Ngay cả
[Nにしてからが]
Ví dụ
① リーダーにしてからがやる気がないのだから、ほかの人たちがやるはずがない。
Ngay cả người lãnh đạo còn không muốn làm, thì lẽ nào những người khác lại làm.
② 課長にしてからが事態を把握していないのだから、ヒラの社員によくわからないのも無理はない。
Ngay cả ông trưởng phòng còn không rõ sự tình, thì những nhân viên quèn không biết rõ cũng là chuyện đương nhiên thôi.
③ 夫にしてからが、自分の事を全然分かってくれようともしない。
Ngay cả chồng mình cũng không chịu hiểu cho mình chút nào.
Ghi chú :
Dùng để chỉ ra một ví dụ mà ta cho rằng xưa nay vốn ít có liên quan tới kẻ đó nhất, với một tâm trạng rằng “ngay cả kẻ đó mà còn như vậy, huống chi những kẻ khác”. Phần nhiều dùng cho cách đánh giá tiêu cực. Cũng nói la 「からして」.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)