Cấu trúc
あえてV-ば Tôi xin đánh bạo nói rằng / cố tìm cách V
Ví dụ:
① 反対されるのを承知であえて言えば、こんな計画は百害あって一利なしだ。
Tôi xin đánh bạo nói rằng kế hoạch này hoàn toàn bất lợi.
② 少々言いにくいことなのですが、あえて言わせていただければ、お宅のお子さんは他の学校に変わられた方がいいのではないかと思うのですが。
Đây là chuyện hơi khó nói, nhưng tôi cũng xin mạn phép anh chị để nói rằng, cháu nhà nên chuyển sang trường khác thì có lẽ thích hợp hơn.
③ この映画はあまりストーリー性がないのだが、あえて説明すれば、二組のカップルがあちらこちらを旅して回り、行く先々で事件が起こるというものだ。
Bộ phim này cốt truyện không rõ ràng lắm, nhưng nếu cố tìm cách giải thích, thì có thể nói đây là bộ phim nói về hai cặp nam nữ đi chơi khắp nơi và họ đi tới đâu là có chuyện xảy ra tới đó.
④ まだこのプロジェクトの方針は漠然としているのだが、あえて言うとすれば、環境破壊が進んでいる地域に対して、民間の援助によってそれを食い止めようというものだ。
Dự án này phương châm tuy chưa rõ ràng, nhưng nếu tìm cách để diễn đạt thì có thể nói rằng, đây là dự án nhằm ngăn chặn sự phá hoại môi trường với sự trợ giúp của các cá nhân, đối với các vùng mà tình trạng này đang diễn ra trầm trọng.
Ghi chú:
Mẫu này đi kèm với các động từ biểu đạt sự phát ngôn như 「言う/お話しする/説明する」 (nói, trình bày, giải thích) …, và sử dụng khi muốn phát ngôn mặc dù biết sẽ bị phản đối, phê phán ; hoặc dùng như một cách nói mào đầu, khi chưa tìm ra cách diễn đạt đích xác.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)