Cấu trúc 1
かりに…たら/…ば ( Nếu… / giả sử … )
Ví dụ:
① かりに3億円の宝くじに当たったら、何をしますか。
Giả sử trúng số 300 triệu yên, anh sẽ làm gì ?
② 仮に関東大震災と同程度の地震が今の東京に起こったら、東京はどうなってしまうだろうか。
Giả sử một trận động đất cùng cường độ với trận đại địa chấn miền Kanto, xảy ra ở Tokyo ngày nay, không biết Tokyo sẽ ra sao nhỉ ?
③ 仮に予定の時間までに私がもどってこない場合は、先に出発してください。
Giả sử tới giờ dự định mà tôi chưa trở lại, anh hãy khởi hành trước nhé.
Ghi chú:
Dùng chung với những mệnh đề chỉ điều kiện và trạng huống, như 「たら」、「ば」、「場合は」 để nói lên ý nghĩa “Giả sử một chuyện như thế xảy ra, lúc đó thì”. Nghĩa giống với 「もし(も)」, nhưng cho dù hiện thực có như thế nào thì ý nghĩa giả thiết tạm của 「かりに」 vẫn mạnh hơn. Sự khác nhau giữa 「かりに」 và 「もし」 đề nghị tham khảo 「もし1」 để có được giải thích kỹ hơn.
Cấu trúc 2
かりに …とすれば/…としたら ( Nếu… / giả sử… )
Ví dụ:
① かりに100人来るとしたら、この部屋には入りきらない。
Nếu có 100 người đến đây, thì phòng này không thể chứa hết.
② 仮にあなたの話が本当だとすれば、彼は嘘をついていることになる。
Nếu lời nói của anh là sự thật, thì thành ra anh ấy nói dối.
③ 仮に私の 推測が正しいとすれば、おの二人はとうすぐ婚約するはずだ。
Nếu suy đón của tôi đúng,thì chắc hai người ấy sắp đính hôn.
④ 仮に時給千円とすれば、一日5時間働けば5千円もらえることになる。
Giả sử lương giờ là 1 nghìn yên,nếu mỗi ngày làm việc 5 tiếng đồng hồ, thì có thể lãnh 5 nghìn yên.
Ghi chú:
Dùng chung với 「とすれば/としたら」、「とする」、「と呼ぶ」 v .v… để diễn tả ý nghĩa : “giả định rằng … là …, thì…” hoặc “nếu dựa trên sự giả định ta cho rằng …”. Luôn luôn sử dụng trong trường hợp : sau khi giả thiết một sự việc hoặc một trạng huống giả định, ta nêu lên một sự việc xảy ra trong trường hợp đó. Cũng có những cách nói không sử dụng ば hoặc たら như sau :
(Vd1)いまかりにXの値を100としよ う – Bây giờ chúng ta tạm gọi trị số X là 100.
(Vd2)かりにこの人をA子さんと呼ん でおく Tôi xin tạm gọi người này là cô A.
(Vd1) thường được dùng trong toán học.
Cấu trúc 3
かりに …ても/…としても ( Giả dụ/ cho dù )
Ví dụ:
① かりに参加希望者が定員に満たないような場合でも旅行は決行します。
Cho dù không đủ số người đăng kí tham gia,chuyến du lịch vẫn nhất định tiến hành.
② かりに予定の日までに私が帰って来ないようなことがおつても、心配しないで待つていてくれ。
Cho dù xảy ra trường hợp cho tới ngày dự định tôi vẫn chưa trở về, cậu cũng đừng lo lắng, cứ ở đây chờ tôi.
③ 仮にその話がうそだとしても、おもしろいじゃないか。
Cho dù câu chuyện ấy là dóc đi nữa, thì cũng lí thú đấy chứ.
④ 仮に手術で命が助かつたとしても、一生寝たきりの生活となるだろう。
Cho dù nhờ giải phẫu mà được cứu mạng đi nữa,thì có lẽ cũng phải sống trong trạng thái nằm liệt suốt đời.
Ghi chú:
Nối với một mệnh đề chỉ điều kiện liên kết ngược như「ても/としても」, để diễn tả ý nghĩa “giả dụ một sự việc như thế xảy ra / cho dù đó là sự thật”.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)