Cấu trúc 1
R-ようがない ( Không có cách nào mà )
Ví dụ:
① こんなにひどく壊れていては、直しようがない。
Nếu bị hư hỏng kinh khủng như thế này, thì không còn cách nào sửa được.
② あの二人の関係はもう修復しようがない。
Quan hệ giữa hai người đó, không còn cách nào khôi phục lại được nữa.
③ ここまで来てしまったからにはもう戻りようがない。
Một khi đã đến tận đây thì không thể nào quay lại được nữa.
④ そんなにひどいことをしたのなら、言い訳のしようがないと思う。
Nếu đã làm những việc tồi tệ như thế, tôi nghĩ không còn cách nào để xin lỗi được nữa.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “dù chọn phương pháp nào đi nữa cũng không thể làm được”. Sử dụng trong trường hợp chẳng còn một phương pháp khả dĩ nào khác có thể thi thố được. Với những động từ Hán ngữ như 「修復する」,「改善する」 cũng có khi sử dụng dạng「 Hán ngữ + の + しようがない 」.
(Vd) あの二人の関係はもう修復のしようがない. Quan hệ giữa hai người đó không còn cách nào khôi phục lại được nữa.
Cấu trúc 2
R-ようで(は) ( Tuỳ theo V mà )
Ví dụ:
① 気の持ちようで何とでもなることだ。
Tuỳ theo tâm trạng mà sự việc có thể mang nhiều ý nghĩa khác nhau.
② 考えようではサラリーマン生活も悪くはない。
Tuỳ theo cách suy nghĩ mà cuộc sống của người làm công ăn lương cũng không đến nỗi tệ.
③ あなたの気持ちの持ちようひとつできまるんだから。
Bởi vì chỉ cần có ý kiến của anh thôi, là việc này sẽ được quyết định.
④ 物は言いようで角が立つ。
Tuy cách nói có thể gây bất hoà.
⑤ 仕事はやりようでいくらでも時間を節約できる。
Công việc thì tuỳ theo cách làm có thể tiết kiệm được nhiều thời gian.
⑥ 馬鹿とはさみは使いよう。
Nên phát huy hết những thứ sẵn có. (Người điên và cây kéo, tuỳ theo cách sử dụng, mà có thể trở nên có ích hay không).
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “tuỳ theo cách nghĩ, cách làm”. Ở ví dụ (3) sử dụng dạng 「R-ようひとつ」, biểu thị ý nghĩa “chỉ cần như thế, sự việc sau sẽ được quyết định”. Theo sau thường là những cách nói như 「どのようにもできる/どうにでもなる」(làm được bằng bất cứ cách nào/ sẽ trở thành bất cứ trạng thái nào), hoặc 「異なる/いろいろだ」(sẽ khác nhau/ có nhiều loại). Câu (6) là câu tục ngữ 「使いようでどうにもなる」 bị lược bỏ phần nữa sau, và biểu thi ý nghĩa “sự việc gì cũng vậy, tuỳ theo cách làm mà nó có thể trở thành thế này hoặc thế khác”.
Cấu trúc 3
R-ようによっては ( Tuỳ theo cách R )
Ví dụ:
① 考えようによっては、彼らの人生も幸せだったと言えるのかもしれない。
Tuỳ theo cách nghĩ, không chừng có thể nói được rằng cuộc đời của họ cũng hạnh phúc.
② その仕事はやりようによってはとても素晴らしいものになるだろう。
Công việc đó, tuỳ vào cách làm, có lẽ sẽ trở thành một việc rất tuyệt vời.
③ あの山は、見ようによっては仏像が寝ているように見える。
Quả núi đó, tuỳ vào cách nhìn, mà có thể nhìn thấy giống như một pho tượng Phật đang nằm.
Ghi chú:
Nghĩa là “tuỳ theo cách nghĩ, cách làm”, và được dùng trong trường hợp muốn trình bày ý nghĩ cho rằng tuỳ vào phương pháp, quan điểm mà kết quả sẽ khác nhau.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)



