Cấu trúc 1
V-るなり ( Vừa mới V đã lập tức… )
Ví dụ
① 家に帰るなり自分の部屋に閉じ込もって出てこない。
Về tới nhà là nó rút ngay vào phòng mình, khoá cửa lại, không ra ngoài nửa bước.
② 立ち上がるなり目まいがして倒れそうになった。
Vừa mới đứng lên, tôi đã cảm thấy chóng mặt, suýt ngã.
③ 会うなり金を貸してくれなどと言うので驚いた。
Vừa mới gặp mặt nó đã hỏi mượn tiền, thật không ngờ được.
Ghi chú :
Gắn sau một động từ chỉ hành động, để diễn tả ý nghĩa “liền sau hành động đó”. Đồng nghĩa với 「…したとたん」, 「…するやいなや」. Dùng trong trường hợp sự kiện xảy ra tiếp theo sau hành động đó là một sự kiện không tiên liệu trước.
Cấu trúc 2
V-たなり
A. V-たなり(で) Vẫn cứ V
Ví dụ
① 座ったなり動こうともしない。
Nó vẫn cứ ngồi yên, không động đậy.
② うつむいたなり黙りこんでいる。
Nó cứ cúi đầu, lặng thinh.
③ 立ったなりでじっとこちらの様子を伺っている。
Nó vẫn đứng bất động, chăm chú dò xét tôi.
Ghi chú :
Diễn tả một trạng thái tiếp tục kéo dài, và sự việc không tiến triển thêm. Có thể thay bằng 「…したまま」 . Đây là cách nói hơi cổ.
B. V-たなり Sau khi V vẫn…
Ví dụ
① 家を出たなり一ケ月も帰ってこなかった。
Nó bỏ nhà đi, cả tháng vẫn không trở về.
② お辞儀をしたなり何も言わずに部屋を出て行った。
Sau khi cúi đầu chào, nó liền lặng lẽ đi ra khỏi phòng.
③ 住民の反対にあって、工事は中断されたなり解決のめどもついていない。
Gặp phản đối của cư dân địa phương, công trường bị gián đoạn giữa chừng, đến nay vẫn chưa có hướng giải quyết.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa sau khi một sự việc xảy ra, thông thường người ta nghĩ rằng một sự việc khác sẽ kế tiếp xảy ra, nhưng trên thực tế sự việc đó vẫn không xảy ra. Có thể dùng thay cho 「…したまま」 . Cách nói hơi cổ.
Có thể bạn quan tâm







![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)


![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)