Cấu trúc 1
Vところを…V trong lúc / đang lúc
Ví dụ
① お母さんは子供が遊んでいるところを家の窓から見ていた。
Người mẹ đang ngắm đứa con chơi đùa từ phía cửa sổ.
② こっそりタバコを吸っているところを先生に見つかった。
Tôi bị thầy phát hiện lúc đang len lén hút thuốc.
③ 駅前を歩いているところを警官に呼び止められた。
Tôi đang đi bộ trước nhà ga thì bị cảnh sát gọi lại.
④ 男は金庫からお金を盗み出そうとしているところを現行犯で逮捕された。
Gã đàn ông bị bắt quả tang lúc đang định ăn cắp tiền từ két sắt.
⑤ 人々がぐっすり寝込んだところを突然の揺れが襲った。
Lúc mọi người đang ngủ say thì đột nhiên những cơn chấn động ập tới.
⑥ あやうく暴漢に襲われかけたところを見知らぬ男性に助けてもらった。
Trong lúc nguy hiểm suýt bị tên côn đồ tấn công thì tôi được một người đàn ông lạ mặt cứu thoát.
Ghi chú :
có động từ kèm theo ở phía trước và phía sau, diễn tả ý “có một hành vi tiếp theo sau, tác động trực tiếp vào sự tiến triển của tình huống do động từ đi trước biểu thị”. Động từ theo sau thường là những động từ mang nghĩa “nhìn thấy” hay “phát hiện”, như 「見る」 , 「見つける」, 「見つかる」, 「発見する」 hoặc những động từ mang nghĩa “đình chỉ, bắt bớ, tấn công” hay “trợ giúp” như 「呼び止める」 , 「捕まえる」 , 「捕まる」 , 「襲う」, 「助ける」,v.v… Những động từ này có một điểm chung là chỉ sự ngăn cản, cản trở tiến triển của sự việc hay động tác ở phía trước.
Cấu trúc 2
…ところ(を) trong lúc
[Nのところ(を) ] [Aところ(を) ] [R-ちゆうのところ (を)]
Ví dụ
① お楽しみのところを恐縮ですが、ちょっとお時間を拝借できないでしょうか。
Xin lỗi là phải quấy rầy trong lúc ông đang vui, nhưng ông có thể vui lòng cho tôi xin một ít thời gian được không ạ ?
② ご多忙のところ、よくきてくださいました。
Trong lúc đang bận rộn như vậy mà ông cũng quá bộ đến cho.
③ お忙しいところを申し訳ありませんが、ちょっとお邪魔いたします。
Tôi xin lỗi là đã làm phiền trong lúc đang bận rộn như thế này, nhưng xin phép cho tôi thưa chút chuyện.
④ お取り込み中のところを失礼します。
Xin lỗi phải làm phiền đúng vào lúc anh đang trong cơn bối rối.
⑤ お休み中のところをお電話してすみませんでした。
Tôi xin lỗi là đã gọi điện thoại trong lúc anh đang nghỉ ngơi.
⑥ 難しいことは承知のうえですが、そこのところをちょっと無理して聞いていただけないでしょうか。
Tôi biết chuyện đó không dễ gì, nhưng ông có thể cố gắng hỏi giúp được không ạ ?
⑦ A:最近ちょっと忙しくて
A: Dạo gần đây tôi hơi bận một chút…
B:そこんところを何とかよろしくお願いしますよ。
B: Tuy biết thế, nhưng tôi cũng xin ông ráng giúp cho !
Ghi chú :
Trong những trường hợp nài ép hay làm phiền người nghe, hình thức này được dùng như một cách nói thông cảm với trình trạng của đối phương. Thường dùng để mào đầu, phía sau thường là các cách nói thể hiện sự nhờ vả, xin lỗi, cảm ơn, v.v…Cũng có trường hợp dùng đại từ chỉ thị để biểu thị sự việc trước đó, với dạng「そこの ところ」 như trong ví dụ (6),(7).
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)





![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 29 : ~なくてもいいです~ ( Không phải, không cần…..cũng được )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC29.jpg)