Cấu trúc 1
Nとともに Cùng với N
Ví dụ
① 仲間とともに作業に励んでいる。
Tôi đang ra sức làm việc cùng với bạn bè.
② 夫とともに幸せな人生を歩んできた。
Tôi đã sống một cuộc đời đầy hạnh phúc với chồng mình.
③ 隣国とともに地域経済の発展に努めている。
Chúng tôi đang cùng với các nước lân cận nỗ lực để phát triển kinh tế khu vực.
Ghi chú :
Đi sau danh từ chỉ người hay cơ quan, để diễn tả ý nghĩa “cùng”, “hợp tác”. Từ dùng trong văn viết.
Cấu trúc 2
…とともに cùng với
[Nとともに] [V-るとともに]
Ví dụ
① テレビの普及とともに、映画は衰退した。
Điện ảnh đã suy thoái cùng với việc phổ cập tivi.
② 国の経済力の発展とともに、国民の生活も豊かになった。
Cùng với sự phát triển kinh tế của quốc gia, đời sống của người dân cũng đầy đủ hơn.
③ 地震の発生とともに津波が発生することがある。
Cũng có khi cùng với việc xảy ra động đất thì sóng thần cũng phát sinh.
④ 年をとるとともに記憶力が衰えてきた。
Càng già thì trí nhớ càng suy yếu.
⑤ ≪スピーチ≫今後、教育内容の充実を図るとともに、地域社会に貢献する大学の建設に努力する所存でございます。
(diễn văn)Thời gian tới, cùng với việc phấn đấu nâng cao chất lượng nội dung giáo dục, chúng tôi sẽ nỗ lực để xây dựng những trường đại học có khả năng cống hiến cho xã hội.
Ghi chú :
Đi với danh từ hoặc động từ chỉ hành động hoặc thay đổi, để diễn tả ý nghĩa hành động hoặc thay đổi này diễn ra ứng với một hành động hoặc thay đổi khác, hoặc diễn tả hai sự việc xảy ra đồng thời. Từ dùng trong văn viết. Giống với 「…につれて」「…とどうじに」.
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)






