Cấu trúc
けっか ( Kết quả là / sau khi )
[Nのけっか] [V-たけっか]
Ví dụ
① 投票の結果、議長には山田さんが選出された。
Theo kết quả bỏ phiếu, ông Yamada đã được chọn làm chủ toạ.
② 調べた結果、私がまちがっていることがわかりました。
Kết quả điều tra cho thấy là tôi sai lầm.
③ 3人でよく話し合った結果、その問題についてはもうすこし様子を見ようということになった。
3 người đã bàn kĩ với nhau và kết quả, đã quyết định là về vấn đề đó hãy xem xét tình hình thêm một chút nữa.
④ 国会審議の空転の結果、この法案がこの会期中に採決される見通しはなくなった。
Sự ban luận ở Quốc hội đã không có tiến triển nào, kết quả là dự luật này không có hi vọng được thông qua trong kì họp này.
Ghi chú :
「結果」 vốn dĩ là một danh từ, như trong câu 「調べた結果を教えてください」 (xin cho biết kết quả điều tra), nhưng có khi cũng được sử dụng, như trong các ví dụ, làm cách nói liên hệ nhân – quả. Được gắn vào cụm từ chỉ nguyên nhân, với nét nghĩa là “với nguyên nhân đó, do chuyện đó mà …”. Theo sau là những sự việc được xem là kết quả của nguyên nhân đó. Đây là cách nói mang tính văn viết.
Có thể bạn quan tâm





