Cấu trúc 1
…やら…やら ( Nào là … nào là … )
Ví dụ:
① 来月はレポートやら試験やらでひどく忙しくなりそうだ。
Tháng tới nào là báo cáo, nào là thi cử, chắc sẽ bận rộn kinh khủng.
② スケート場は子供やらつきそいの母親やらでごったがえしていた。
Bãi trượt băng rất là đông với nào là trẻ con, nào các bà mẹ đi cùng với chúng.
③ 日が沈んで、山道は寒いやらこわいやらで小さい子は泣きだしてしまった。
Mặt trời lặn, con đường núi vừa lạnh vừa đáng sợ, khiến cho đứa bé bật khóc.
④ 皆さんにこんなに祝ってもらえるとは恥ずかしいやら、嬉しいやら、なんともお礼の言いようがありません。
Được mọi người chúc mừng như thế này, tôi vừa mắc cỡ lại vừa vui mừng, không biết nói gì để cảm ơn.
⑤ きのうは電車で財布をすられるやら傘を忘れるやらでさんざんだった。
Hôm qua nào là bị móc túi trong xe điện, nào là bỏ quên dù, thật là khốn đốn.
Ghi chú:
Dùng để nêu lên vài thứ trong nhiều thứ, giống như 「…や…などいろいろ」,「…たり…たりして」. Thường sử dụng với nghĩa “xảy ra nhiều chuyện, thật khốn đốn”.
Cấu trúc 2
… のやら…のやら ( Hoặc là … hoặc là … )
Ví dụ:
① 行きたいのやら行きたくないのやら、あの人の気持ちはどうもよくわからない。
Lúc thì muốn đi, lúc thì không muốn đi, thật tôi không thể nào hiểu rõ tâm trạng của người đó.
② 息子に結婚する気があるのやらないのやら私にはわかりません。
Tôi chẳng hiểu con trai tôi có ý muốn lập gia đình hay là không.
③ うちの子はいつも部屋にいるけど、勉強しているのやらしていないのやら、まったくわからない。
Con tôi lúc nào cũng ở trong phòng, nhưng tôi hoàn toàn chẳng biết là nó có đang học hay không.
④ こんなに辛くては、味がいいのやら悪いのやらさっぱりわからない。
Cay như thế này thì hoàn toàn không biết được vị của nó ngon hay dở.
⑤ 本人に直接、病名を言っていい(の)やら悪い(の)やら判断がつかない。
Tôi không thể phán đoán được là nên hay không nên nói trực tiếp với bệnh nhân tên căn bệnh.
⑥ 毎日カバンを持って家を出るけど、どこで何をしているのやら。
Ngày nào cũng xách cặp rời khỏi nhà, nhưng không biết là đang làm gì ở đâu.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “không biết rõ là cái nào trong hai cái”. Thường sử dụng khi người nói lúng túng trong việc phán đoán hoặc cảm thấy khó chịu về thái độ không rõ ràng của người được đề cập trong câu chuyện. Trong văn nói, cũng thường lược bỏ phần 「していないのやらわからない」 ở phần sau câu nói, giống như ở Ví dụ (6).
Cấu trúc 3
Nghi vấn từ …のやら không biết là …
Ví dụ:
① きのうの昼に何を食べたのやらまったく思い出せない。
Tôi hoàn toàn không thể nhớ ra là buổi trưa hôm qua đã ăn cái gì.
② お祝いに何をあげていいのやらわからない。
Không biết là nên mua cái gì để làm quà mừng.
③ どこにしまったのやらいくらさがしても見つからない。
Không biết đã cất ở đâu nữa, tìm đã hết cách mà vẫn chẳng thấy.
④ 彼に会ったのがいつのことやらはっきり覚えていない。
Tôi không nhớ rõ là đã gặp anh ta hồi nào.
⑤ 40年も会っていないのではじめは誰が誰やらさっぱりわからなかった。
Đã 40 năm rồi không gặp, nên lúc đầu tôi chẳng nhận ra là ai cả.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “không biết chuyện gì, khi nào, ở đâu, ai, như thế nào”. Cũng có khi không dùng chữ 「の」trong 「のやら」. Cách nói 「だれがだれやら」 trong ví dụ (5) có tính thành ngữ, nhấn mạnh ý không biết là ai. Ngoài ra còn có những cách nói như 「なにがなにやら」, 「どれがどれやら」, 「どこがどこやら」, 「いつのことやら」, v.v… Cách nói hơi cổ.
Cấu trúc 4
Nghi vấn từ + やら … nào đó
Ví dụ:
① なにやら騒がしいと思ったら、近所が火事だった。
Lúc tôi nghe thấy ầm ĩ chuyện gì đó, thì hoá ra nhà hàng xóm đang bị cháy.
② 妻の誕生日がいつやらはっきりおぼえていない。
Tôi không nhớ rõ sinh nhật của vợ tôi là ngày nào.
③ 会議のあとでどこやら高そうなバーに連れて行かれた。
Sau cuộc họp, tôi được dẫn đi đến một quán bar ở đâu đó có vẻ đắt tiền.
④ どうやらやっと事件の解決の糸口が見えてきた。
Bằng cách nào đó, cuối cùng tôi cũng đã tìm thấy đầu mối để giải quyết vụ việc đó.
Ghi chú:
Được gắn vào sau nghi vấn từ như 「なに」,「どこ」, biểu thị ý không thể chỉ rõ ra cái đó. Câu ví dụ (1) có thể nói thay bằng 「なにか、なんだか」(gì đó), ví dụ (2) là 「いつか」(lúc nào đó), ví dụ (3) là 「どこか」 (đâu đó), ví dụ (4) là 「どうにか」 (thế nào đó).
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 19 : ~に~回 ( Làm ~ lần trong khoảng thời gian.)](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC19.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
