Giải thích:
Dùng trong trường hợp biểu thị do một sự vật/ sự việc là tất nhiên nên không phải cần làm hành động mà lẽ ra phải làm đối với sự vật/ sự việc đó.
Ví dụ :
中学校で教師をしている友人の話によると、がっこうでのいじめが深刻だという.しかし驚くにはあたらない。大人の社会も同じなのだから。
Theo lời của anh bạn tôi đang làm giáo viên ở một trường trung học, thì tình trạng bắt nạt ở trường học rất nghiêm trọng. Nhưng điều này không đáng ngạc nhiên. Vì xã hội người lớn cũng giống như vậy.
子供がちょっとも親のいうことをきかないからといって、嘆くにはあたらない。きっといつか親の心が分かる日がくる。
Dù con cái không hoàn toàn nghe lời cha mẹ, thì cũng không đáng để than vãn. Chắc chắn một ngày nào đó chúng sẽ hiểu lòng cha mẹ.
彼が会議でひとことも発言しなかったからといって責めるにはあたらない。あのワンマン社長の前では誰でもそうなのだ。
Dù anh ấy không nói lời nào trong cuộc họp, điều này cũng không đáng trách.Vì trước mặt ông giám đốc độc đoán ấy thì ai cũng như thế.
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)




