Cấu trúc 1
まさか…ないだろう ( Không nhẽ… / làm gì có chuyện… )
Ví dụ:
① 彼には何度も念を押しておいたから、まさか遅れることはないだろう。
Tôi đã nhắc nhở anh ấy nhiều lần rồi, không nhẽ lại đi trễ.
② いくら強いといっても、相手はまだ小学生だ。まさか大の大人が負けるようなことはないだろう。
Dù khoẻ đến mấy đi chăng nữa, đối phương vẫn chỉ là đứa học sinh tiểu học. Không nhẽ người lớn thế này mà lại thua.
③ まさかそんなことはないと思うが念のためにもう一度調べてみよう。
Tôi nghĩ là không nhẽ lại thế, nhưng để cho chắc chắn, chúng ta nên kiểm tra lại.
④ あんなに何度も練習したのだから、まさか失敗することはあるまい。
Luyện tập đến thế không nhẽ lại thi hỏng được.
⑤ A:お金が足りませんが…
A: Không đủ tiền rồi.
B:まさかそんなはずはない。
B: Không nhẽ lại thế.
⑥ A:だれが秘密をもらしたんだろう。
A: Thế thì ai đã tiết lộ bí mật ?
B:君、まさか僕を疑っているんじゃないだろうね。
B: Này cậu, không nhẽ cậu lại nghi ngờ tớ ?
⑦ まさか、あなた、あの人と結婚する気じゃないでしょうね。
Này em, không nhẽ em định cưới người đó thật à ?
Ghi chú:
Đi kèm ở cuối câu là các hình thức hình thức phủ định như 「ないだろう」, 「まい」, 「はずはない」, 「わけがない」… để biểu đạt tâm trạng phủ nhận, tức là cho rằng 「そんなことは実際には起こらない、そんなはずはない」 (chuyện như vậy không thể xảy ra trên thực tế). Ngoài ra, như các ví dụ (6), (7), cách nói 「まさか…じゃないろう/でしょうね」 dùng để diễn đạt sự nghi ngờ cao độ.
Cấu trúc 2
まさか…とはおもわなかった ( Không thể ngờ rằng… )
[まさかNだとはおもわなかった]
[まさかNaだとはおもわなかった]
[まさかAとはおもわなかった]
[まさかVとはおもわなかった]
Ví dụ:
① 山田さんが病気で入院しているとは聞いていたが、まさかこんなに悪いとは思わなかった。
Có nghe nói là anh Yamada bị bệnh phải nhập viện, nhưng tôi không ngờ là bệnh tình lại xấu thế này.
② まさか私が優勝できるとは思いませんでした。
Tôi không thể ngờ rằng mình lại vô địch.
③ まさか彼があんな冗談を本気にするとは思わなかった。
Không thể ngờ rằng chuyện giỡn vậy mà anh ta lại tưởng thật như thế.
④ まさか彼がこんなに早く亡くなるなんて誰も想像していなかった。
Không ai có thể ngờ là anh ấy lại mất sớm thế này.
⑤ まさかこんな大惨事になるとは誰も予想していなかった。
Không ai có thể ngờ rằng lại xảy ra thảm hoạ thế này.
⑥ A:犯人は彼だったよ。
A: Thủ phạm là anh ta đấy.
B:まさか。
B: Thật không ngờ .
Ghi chú:
Đi kèm 「とは思わなかった」 (không thể nghĩ rằng), 「とは知らなかった」(không thể biết rằng…) để thể hiện tâm trạng kinh ngạc trước việc xảy ra một điều mà mình không nghĩ tới. Trong văn nói hay dùng 「まさか」 đứng một mình như ví dụ (6).
Cấu trúc 3
まさか + cách nói phủ định : làm sao có thể / không lẽ
Ví dụ:
① A:あんな失敗をするなんて、あいつは馬鹿じゃないか。もっときつく言ったほうがいいんじゃないですか。
A: Có thế mà cũng không làm được, nó thật là đồ ngu. Anh nên nói mạnh hơn nữa với nó.
B:まさか本人に面と向かって「ばか」とも言えないじゃないか。
B: Không lẽ nói thẳng vào mặt nó là “đồ ngu” ?
② いくら助けてやりたくても、まさかテストの答えを教えるわけにもいかないし、自力で頑張ってもらうしかない。
Anh có muốn giúp em đến mấy đi chăng nữa cũng không thể chỉ cho em lời giải bài kiểm tra được. Em chỉ còn cách phải tự cố gắng thôi.
Ghi chú:
Đi kèm dạng phủ định của động từ khả năng 「V‐れる」, hoặc các cách nói phủ định 「ともいえない」, 「わけにもいかない」 … và nêu lên một ví dụ có tính cực đoan (ví dụ quá mức) để nói lên rằng, thực tế thì chuyện đó không thể xảy ra nhưng tôi (người nói) rất muốn làm điều đó.
Cấu trúc 4
まさかのN : N những lúc có chuyện
Ví dụ:
① 健康には自信があるが、家族のことを考えてまさかの時のために保険に入っている。
Tôi tự tin vào sức khoẻ của mình, nhưng nghĩ tới gia đình nên tôi cứ mua bảo hiểm, phòng những lúc khẩn cấp.
② まさかの場合は、ここに電話してください。
Khi có chuyện gì khẩn cấp, hãy điện thoại tới đây.
Ghi chú:
Có nghĩa là 「緊急の場合、万一の場合」 (khi khẩn cấp, khi có chuyện không hay).
Có thể bạn quan tâm






