Cấu trúc
といい
+ [N/Na だといい] [A-いといい] [V-るといい]
+ Đây là hình thức 「と1-3」 kết hợp với 「いい」 . 「とよい」 là hình thức hơi kiểu cách của nó.
Cấu trúc 1
V-るといい < khuyên bảo > nên…
Ví dụ
① この株は今買うといいですよ。
Cổ phiếu này anh nên mua bây giờ đi.
② 分からないときは、この辞書を使うといい。
Khi nào không hiểu anh nên dùng quyển từ điển này.
③ 旅行には、小さいドライヤーを持っていくといい。
Đi du lịch thì nên mang theo máy sấy tóc nhỏ.
④ 疲れたようだね。仕事は急がなくてもいいから、ソファーで少し寝るといい。
Anh trông có vẻ mệt nhỉ. Công việc không cần gấp, anh nên ra ghế nằm nghỉ một chút đi.
⑤ 私を疑いたければ存分に疑うといい。
Nếu như anh muốn nghi ngờ tôi thì cứ tha hồ nghi ngờ.
Ghi chú:
+ Đi với động từ ở dạng từ điển, diễn đạt ý nghĩa khuyến khích, khuyên bảo ai đó làm một việc gì đó. Tuỳ theo ngữ cảnh, có thể diễn tả “sự để mặc” với ý nghĩa “hãy làm như anh muốn”, như ở ví dụ (5). Không dùng trong trường hợp khuyên không làm. Trường hợp này dùng cách nói chẳng hạn như 「V -ないほうがいい 」
(sai) 今買わないといい。
(đúng) 今買わないほうがいい。Bây giờ không nên mua.
+ Những cách nói có ý nghĩa tương đồng với 「といい」 là 「たらいい」, 「ばいい」 nhưng 「といい」 được dùng để khuyên với ý nghĩa “thông thường, làm như thế là thích hợp”. Trong cách diễn đạt nghi vấn, hỏi nên làm như thế nào, thì không thể dùng 「といい」, mà phải dùng 「たらいい」, 「ばいい」.
+ Nhưng câu trả lời cho câu hỏi loại này không phải chỉ là 「たらいい/ばいい」 mà còn có thể dùng「といい」 .Trong trường hợp này 「たらいい/ばいい」 diễn tả ý nghĩa : để có được một kết quả nhất định nào đó thì “ như thế là cần và đủ”. Trái lại 「といい」 diễn tả ý nghĩa “làm như vậy thông thường là thích hợp.
(sai)うまくいかない時はどうするといいですか。
(đúng) A:うまくいかない時はどう{したら/すれば}いいですか。Khi sự việc không trôi chảy thì nên làm sao?
B:山本さんに{開いたら/開けば/開くと}いいですよ。Nên hỏi anh Yamamoto ấy.
Cấu trúc 2
… といい < nguyện vọng > … hay biết mấy /ước gì / mong là
Ví dụ
① 生まれてくる子供が、女の子だといいなあ。
Đứa con sắp ra đời là con gái thì hay biết mấy.
② 学生がもっと積極的だといいのだが。
Giá sinh viên tích cực hơn nữa thì hay biết mấy
③ 勉強部屋がもっと広いといいのになあ。
Giá mà phòng học rộng hơn nữa thì hay biết mấy…
④ 旅行の間、晴天が続くといい。
Mong là trong khi du lịch trời cứ nắng suốt.
⑤ 彼が時間に間に合うといいんだけど。
Mong là anh ta sẽ kịp giờ …
⑥ みんながこのことを忘れていないといいが。
Ước gì mọi người sẽ không quên chuyện này
⑦ 学生の自発的な活動が今後も継続されるといい。
Mong là từ đây về sau những hoạt động tự phát của sinh viên vẫn được duy trì.
Ghi chú:
Diễn tả nguyện vọng mong muốn được như thế. Cuối câu thường đi với 「が/けど/のに/(のに)なあ」. Trường hợp đi cùng với 「が/けど/のに」 thì diễn tả một sự bất an như “có thể không trở thành hiện thực”, hoặc có hàm ý cho rằng “ hiện trạng không như mong muốn” 「たらいい」、「ばいい」 là những cách nói hầu như đồng nghĩa và có thể thay thế cho nhau ở hầu hết mọi trường hợp.
Cấu trúc 3
…とよかった(のに) nếu … thì hay rồi / thì tốt rồi / phải chi
Ví dụ
① A:とても楽しい旅行だったわよ。あなたも来るとよかつたのに。
A: Chuyến du lịch vừa rồi vui quá. Phải chi bạn cũng đi thì hay quá.
B:行けるとよかったんだけど、急用ができてしまってね。
B: Nếu đi được thì tốt rồi, nhưng lúc đó tôi lại có , chuyện đột xuất.
② 本当のことを言ってくれるとよかったのに。
Phải chi anh nói thật cho tôi biết thì tốt rồi…
③ この部屋、もう少し日当たりがいいとよかったんだが。
Phải chi căn phòng này có thêm một chút ánh sáng mặt trời nữa thì hay quá …
Ghi chú:
+ Cách nói này diễn tả những tâm trạng của người nói, như trách móc người nghe, hoặc lấy làm tiếc rằng trong thực tế sự việc đã không xảy ra, hoặc hiện thực trái lại với mong đợi. Với cách nói này thì hình thức「ばよかった」, 「たらよかった」 được dùng nhiều hơn là「とよかった」 . Cuối câu thường có「のに/のだが/のだけれど」 . Đối với hành động của mình, thường không dùng「のに」
(sai)僕も行けるとよかったのに。
(đúng) 僕も行けるとよかったん{だけど/だが}。Phải chi tôi cũng đi được thì hay quá.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)