+「ほしい」 viết chữ Hán là 「欲しい」 , nhưng trong công thức「V-てほしい」thường hay viết bằng Hiragana.
Cấu trúc 1
Nがほしい ( Muốn (có) N )
Ví dụ
① もっと広い家が欲しい。
Tôi muốn một căn nhà rộng hơn nữa.
② A:誕生日のプレゼントは何が欲しい?
A: Quà sinh nhật em muốn thứ gì ?
B:そうね。新しい服が欲しいな。
B: Quà sinh nhật à ? Em muốn một bộ quần áo mới.
③ 子供の頃、僕は野球のユニホ-ムが欲しかった。
Hồi còn nhỏ, anh rất muốn có một bộ đồng phục chơi bóng chày.
④ 今は何も欲しくない。
Bây giờ tôi không muốn gì cả.
⑤ ≪小説≫彼はどうしても金がほしい。そのことを考えると夜もねむれないぐらいだ。
<Tiểu thuyết> Anh ta rất cần tiền. Anh ta nghĩ về việc đó tới mức đêm cũng không ngủ được.
Ghi chú :
Biểu đạt sự ham muốn của người nói: 「手に入れたい」, 「自分のものにしたい」(muốn có trong tay, muốn biến thành cái của mình). Trong trường hợp câu hỏi thì chỉ sự ham muốn của người nghe. 「ほしい」 là tính từ thể hiện tình cảm, nên khi dùng kết thúc câu thì hoặc là dùng để thể hiện sự ham muốn của mình như ví dụ (1), hoặc là hỏi về sự ham muốn của đối phương như ví dụ (2), chư không để nguyên như vậy mà dùng cho ngôi thứ ba được. Kho dùng để diễn đạt ham muốn của ngôi thứ ba thì dùng 「…は…をほしがっている」, 「…がほしいようだ」.
Ví dụ
(đúng) 妹は人形をほしがっています。 Em gái tôi muốn có con búp bê.
(sai) 妹は人形がほしいです。
Tuy nhiên, đối với các câu văn trong tiểu thuyết …, khi góc độ nhìn có thể di chuyển tự do thì cũng có thể dùng hình thức này ở cuối câu như ví dụ (5). Ngoài ra, việc dùng từ này để hỏi trực tiếp đối phương cũng giới hạn trong trường hợp quan hệ thân mật. Còn khi cần lịch sự nên tránh cách nói 「砂糖がほしいですか。」(Anh có muốn đường không?) mà sử dụng 「砂糖はいかがですか。」(Anh có dùng đường không ạ?), tức là không nên dùng 「ほしい」 .
Cấu trúc 2
V-てほしい
A. NにV-てほしい muốn N (thực hiện) V
Ví dụ
① この展覧会には、たくさんの人に来てほしい。
Đợt triển lãm này tôi muốn có nhiều người tới tham quan.
② あまり仕事が多いので、だれかに手伝ってほしいと思っている。
Công việc nhiều quá, tôi muốn có ai đó giúp một tay.
③ 母には、いつまでも元気で長生きしてほしい。
Tôi muốn mẹ khoẻ mạnh, sống lâu.
④ 妻にはいつまでもきれいでいてほしい。
Tôi muốn vợ tôi lúc nào cũng xinh đẹp.
⑤ 僕を置いて外国へなんか行かないでほしい。
Anh muốn em đừng để anh một mình mà đi nước ngoài.
⑥ 子供たちには自分の利益ばかり考えるような人間にだけはなってほしくない。
Tôi không muốn các con tôi trở thành người chỉ biết nghĩ tới lợi ích của cá nhân.
⑦ A:うちの会社にも落度があったかもしれません。
A: Cũng có thể phía công ti chúng ta cũng có sai sót đấy.
B君にまで、そんなことを言って欲しくないね。
B: Tôi không muốn đến cả cậu mà cũng nói như vậy đâu.
Ghi chú :
Biểu đạt kì vọng, yêu cầu của người nói với một người khác. Ý nghĩa giông như 「…してもらいたい」, 「その状態でいてもらいたい」 (muốn (ai đó) làm…, muốn (ai đó) ở trạng thái…). Có thể dùng để biểu đạt nội dung mong muốn người đó là cái gì đó cho mình như ví dụ (1), (2), hoặc mong muốn người đó nằm trong/ đạt tới một trạng thái nào đó ví dụ như (3), (4).
Cách nói phủ định có hai hình thức, là 「V-ないでほしい」(muốn không …) và 「V-てほしくない」(không muốn ai đó). Hình thức 「V-ないでほしい」 hay được sử dụng như một cách nói yêu cầu 「…しないでください」(đừng làm thế) như ví dụ (5) (về cách nói yêu cầu,xem thêm mục 3). Còn 「V-てほしくない」 dùng trong trường hợp nói về nguyện vọng của mình mà không liên quan gì tới người nghe (ví dụ (6)), hoặc phê phán hành động của người nghe (ví dụ (7)).
B…がV-てほしい mong (sao)…
Ví dụ
① 寒い冬にはもうあきあきしてきた。早く春がきてほしい。
Tôi đã chán ngấy mùa đông lạnh lẽo rồi. Mong sao mùa xuân tới sớm cho.
② 早く夏休みが始まってほしい。
Mong sao kì nghỉ hè sớm bắt đầu.
③ これだけ晴天が続くと、農家ならずとも雨が降ってほしいと思わない人はいないだろう。
Trời cứ nắng mãi thế này, thì cho dù không phải nhà nông, ai cũng mong mưa xuống.
④ 彼の愛が永遠に変わらないでほしいと思うのはぜいたくでしょうか。
Mong ước tình yêu của anh ấy mãi mãi không đổi thay, liệu có phải là đòi hỏi quá đáng không ?
Ghi chú :
Biểu đạt ý nghĩa mong muốn một trạng thái nào đó hình thành. Khi đối tượng là người, thì sử dụng 「Nに」 như phần 2a, còn trường hợp mong muốn một trạng thái nào đó diễn ra, như các ví dụ (1) đến (4), thì sử dụng 「が」 .
Cấu trúc 3
ほしい(んだけれど)
Tuỳ văn cảnh, các cách nói 「Nがほしい」,「V-てほしい」 (muốn N, muốn (ai đó) làm V) thể hiện ham muốn, nguyện vọng của người nói cũng có thể trở thành một cách nhờ vả. Khi nói với vẻ rụt rè, lưỡng lự 「ほしいんですが…」,「ほしいんだけど…」 (tôi muốn nhưng …) sẽ thể hiện cảm giác ngại ngùng và trở thành một cách nhờ vả mềm mỏng.
A. Nがほしいんですが Làm ơn cho tôi N được không ?
Ví dụ
① 客:すみません。これがほしいんですが。
Khách : Xin lỗi, làm ơn cho tôi cái này được không ?
.店員:こちらでございますか。ありがとうございます。
Nhân viên : Cái này phải không ạ ? Xin cảm ơn quý khách.
② 店員:これなどいかがですか。
Nhân viên : Cái này có được không ạ ?
.客:そうねえ、もうちょっと明るい色のがほしいんだけど。
Khách : Cái đấy thì …, chị có thể cho tôi cái màu sáng hơn một chút được không ?
③ ≪友だちの家で≫<tại nhà bạn>
A:水が一杯ほしいんだけど。
A: Cậu cho tớ li nước được không ?
B:いいよ。ちょっと待って。
B: Ừ, chờ tớ tí nhé.
④ ≪おもちゃ屋で≫<Tại cửa hàng bán đồ chơi>
.子供:お母さん、これほしい。
Con : Mẹ ơi, con muốn cái này.
.母親:ダメ。今日は何も買いません。
Mẹ : Không được, hôm nay thì không mua gì hết.
Ghi chú :
Đây là cách nhờ vả gián tiếp thông qua việc nói lên nguyện vọng của mình 「あるものを手にいれたい」(muốn có một cái gì đó trong tay). cụm từ 「すみません。Nがほしいんですが/ですけで」 như ví dụ (1), (2) rất hay dùng.
B. V-てほしい(んだけれと) Làm ơn … (giúp tôi)
Ví dụ
① 客:プレゼントなので、リボンをかけてほしいんですが。
Khách : Đây là quà tặng nên làm ơn buộc giúp tôi dải ruy băng được không ?
.店員:はい、少々お待ちください。
Nhân viên : Vâng, xin bác chờ cho một lát.
② A:今日は早く帰ってきてほしいんだけど。
A: Hôm nay anh có thể về sớm được không ?
B:うん、わかった。
B: Ừ, anh hiểu rồi.
③ A:田中さんに来週の予定を教えてあげてほしいんですが。
A: Anh giúp tôi nói lại kế hoạch tuần sau cho anh Tanaka được không ?
B:ああ、いいですよ。
B: À、ừ được chứ.
④ あしたは出かけないでほしいんだけど。
Ngày mai anh có thể làm ơn không đi đâu cả được không ?
⑤ 君にこの仕事をやってほしいんだが。
Cậu có thể làm việc này giúp tớ được không ?
⑥ 君には東京に行ってほしい。
Cậu có thể đi Tokyo giúp tớ được không ?
Ghi chú :
Đây là cách nhờ vả gián tiếp thông qua việc nói lên nguyện vọng của người nói “muốn người nghe thực hiện một hành động nào đó”. Khi đề nghị không làm một việc gì đó, ta sử dụng hình thức 「V-ないでほしい」 như ví dụ (4). Ví dụ (5), (6) là cách nói của nam giới, có cảm giác áp lực.
Cấu trúc 4
V-させてほしい (んだけれど) Cho phép tôi (làm)
Ví dụ
① A:来週休ませてほしいんですけど。
A: Tuần sau cho phép cho tôi nghỉ được không ?
B:ああ、いいよ。
B: Ừ, không sao đâu.
② この件はぽくに任せてほしいんだけど。
Hãy để việc này cho tôi.
③ 私に行かせてほしいんですが。
Cho phép tôi đi được không ?
Ghi chú :
Được sử dụng như một cách xin phép về hành động mà mình (người nói) sắp làm. Công thức là 「(私に)Vさせてほしいんですが/けれど」(tôi muốn cho phép tôi làm …).
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 19 : ~てあげる ( Làm cho (ai đó) )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS19.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)