Cấu trúc: ばあい
[Nのばあい] [Naなばあい] [A/V ばあい]
Cấu trúc 1
…ばあい (trong) trường hợp / nếu
Ví dụ
① 雨天の場合は順延します。
Trường hợp trời mưa thì sẽ hoãn.
② 火事、地震など、非常の場合には、エレベーターを使用せずに階段をご利用下さい。
Trong trường hợp bất thường như hoả hoạn, động đất,… hãy dùng cầu thang bộ, không sử dụng thang máy.
③ あの場合にはやむを得なかった。
Trường hợp ấy thì buộc phải làm vậy.
④ 陸からの救助が困難な場合には、ヘリコプターを利用することになるだろう。
Trường hợp cứu hộ từ trên bộ khó khăn thì chắc phải sử dụng máy bay lên thẳng thôi.
⑤ この契約が成立した場合には謝礼をさしあげます。
Trường hợp kí được hợp đồng, chúng tôi sẽ hậu tạ anh.
⑥ 万一8時になっても私が戻らない場合には警察に連絡して下さい。
Vạn nhất trong trường hợp 8 giờ mà tôi vẫn không trở lại thì hãy báo cảnh sát nhé.
Ghi chú :
Dùng để nêu lên một khả năng và nói về khả năng đó trong điều kiện có nhiều khả năng khác nhau có thể xảy ra. Các ví dụ từ (1) đến (6) có thể đổi sang cách nói 「…時は」(khi). Tuy nhiên, trong câu có thời điểm cụ thể khi xảy ra hành động của cá nhân của người nói như ví dụ sau đây thì không sử dụng 「場合」được.
(đúng) 私が行った時には会議は始まっていた。Khi tôi tới nơi thì cuộc họp đã bắt đầu.
(sai) 私が行った場合には会議は始まっていた。
Cấu trúc 2
…ばあいもある cũng có khi / cũng có trường hợp
Ví dụ
① 患者の様態によっては手術でばあいきない場合もある。
Tuỳ tình trạng của bệnh nhân, cũng có khi không phẫu thuật được.
② 商品はたくさん用意しておりますが、品切れになる場合もございます。
Chúng tôi đã chuẩn bị nhiều hàng để phục vụ quý khách, nhưng cũng có thể có trường hợp bị hụt hàng.
③ 優秀な学生であっても、希望した学校に入学できない場合もあるし、逆の場合もありうる。
Cũng có trường hợp dù là học sinh giỏi nhưng không vô được trường mình mong muốn, và cũng có thể có trường hợp ngược lại.
Ghi chú :
Dùng để diễn đạt ý “một tình trạng nào đó có khả năng xảy ra”. Thường được dùng trong mạch văn “nhìn chung thì sẽ ổn nhưng cũng có trường hợp ngoại lệ nên tôi xin báo trước” như trong ví dụ (1), (2).
Còn ví dụ (3) có ý nói về việc “có nhiều khả năng xảy ra” bằng cách nêu một trường hợp tương phản làm ví dụ.
Cấu trúc 3
…ばあいをのぞいて trừ trường hợp
Ví dụ
① 緊急の場合を除いて、非常階段を使用しないで下さい。
Không sử dụng cầu thang thoát hiểm trừ trường hợp khẩn cấp.
② 非常時の場合を除いてこの門が閉鎖されることはない。
Cổng này không bao giờ bị đóng ngoại trừ trường hợp bất thường.
③ 病気やけがなど特別な場合を除いて、再試験は行わない。
Sẽ không tổ chức thi lại, ngoại trừ trường hợp đặc biệt như bị bệnh, bị tai nạn…
Ghi chú :
Sử dụng khi nói về một quy định đặc biệt bằng cách nêu lên một trạng thái đặc biệt nào đó. Đi kèm phía sau thường là cách nói 「…ないでください」(xin đừng), 「…しない」(không). Ví dụ (1) có nghĩa là “chỉ khi khẩn cấp mới sử dụng cầu thang thoát hiểm”, ví dụ (3) là “chỉ những trường hợp đặc biệt như bệnh hay tai nạn thì nhà trường mới tổ chức thi lại”. Cũng có khi nói 「場合以外は」.
Cấu trúc 4
V-ているばあいではない không phải lúc V
Ví dụ
① 今は泣いている場合じゃないよ。
Bây giờ không phải lúc ngồi đấy mà khóc đâu.
② もう議論している場合ではない。行動あるのみだ。
Thôi, không phải lúc tranh luận nữa. Hành động thôi.
③ A:入学試験に落ちたら、学校に行かなくてもすむな。
A: Nếu thi trượt thì đỡ phải đi học, nhỉ.
B:冗談を言っている場合じゃないだろう。少しは勉強したらどうだ。
B: Không phải lúc đùa giỡn đâu. Cậu lo học đi thì hơn.
Ghi chú :
Sử dụng để nói rằng tình trạng hay hành động hiện tại của đối phương là không thích hợp, nhằm cảnh báo đối phương rằng bây giờ là lúc đang khẩn cấp.
Cấu trúc 5
ばあいによっては
→ tham khảo【によって】5
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)





