Cấu trúc
ならびに ( Và / cùng với )
[NならびにN]
Ví dụ
① 各国の首相ならびに外相が式典に参列した。
Thủ tướng và ngoại trưởng các nước đã tham dự buổi lễ.
② この美術館は主に東欧の絵画並びに工芸品を所蔵している。
Viện bảo tàng nghệ thuật này chủ yếu lưu trữ các bức hoạ và đồ mĩ nghệ của Đông u.
③ 本日ご出席の卒業生の諸君ならびに御家族の皆さま方に心からお祝い申し上げます。
Chúng tôi xin thành tâm chúc mừng toàn thể các bạn sinh viên tốt nghiệp cùng quý gia đình đã đến tham dự buổi lễ hôm nay.
④ 優勝者には賞状ならびに記念品が手渡されることになっている。
Người ta sẽ trao bằng danh dự cùng với vật lưu niệm cho (những) người thắng cuộc.
⑤ 用紙に住所、氏名ならびに生年月日を記入して下さい。
Xin hãy điền vào phiếu in sẵn, địa chỉ, họ tên và ngày tháng năm sinh.
Ghi chú :
Đây là cách nói dùng để xếp thêm một vật đồng dạng với những sự vật liệt kê ở phía trước. Cách nói mang tính văn viết. Cũng có thể dùng trong văn nói kiểu cách, chẳng hạn như lời chào hỏi.
Có thể bạn quan tâm



![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

