Cùng nhau học tiếng nhật

にもならない

Cấu trúc 1

Nにもならない N Cũng chưa đáng

Ví dụ

①  あまりにばかばかしいはなしで、冗談じょうだんにもならない。
  Đó là một câu chuyện quá điên rồ, nói chơi cũng chưa đáng.

②  こんなにほそではきつけにもならない。
  Một cái cây ốm tong ốm teo như thế này, thì nhóm lửa cũng không ích gì.

Ghi chú :

Đi sau một danh từ chỉ một vật không bổ ích lắm, ví dụ như 「冗談」, 「焚きつけ」, v.v…, và diễn tả ý nghĩa “ngay cả goá trị đó cũng không có”.

Cấu trúc 2

V-るきにもならない V

Không nổi/ hơi đâu mà V

Ví dụ

①  あまりにばかばかしくてわらにもならない。
  Quá vô duyên, cười không nổi.

②  かれかんがかたがあまりに子供こどもっぽいので、はらてるにもならなかった。
  Lối suy nghĩ của nó trẻ con đến nỗi tôi cũng không buồn giận.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “không có lòng dạ nào để V”. Trong nhiều trường hợp, dùng với một hàm ý xấu là “cái đó có giá trị thấp đến độ ta không thèm V”.

Được đóng lại.