Cấu trúc
がな ( Rồi mà (sao vẫn bị như vậy)… / thì thật tốt quá )
Ví dụ:
① 山田さんはまだ来ないの?遅れずに来るように言っておいたんだがな。
Anh Yamada chưa tới à ? Tôi đã dặn trước là đừng tới trễ rồi mà …
② 今度の試験も駄目だった。一生懸命勉強したつもりなんだがなあ。
Kì thi lần này lại hỏng. Tôi ngỡ rằng mình đã học hành cẩn thận lắm rồi mà …
③ あした運動会だろう?雨が降らないといいがなあ。
Ngày mai đại hội thể thao, đúng không ?Mong sao trời đừng mưa
④ 彼らももう少し本気で仕事に取り組んでくれるようになるといいんだがなあ。
Phải chi mấy anh chàng ấy chuyên tâm làm việc hơn một chút nữa thì tốt quá.
⑤ 田口君、今、暇?ちょっと手伝ってくれるとありがたいんだがな。
Taguchi, bây giờ cậu có rảnh không ? Giúp tớ được một tay thì tốt quá.
Ghi chú:
Đây là cấu trúc「 な 」đi sau「 が」 kết nối hai ý ngược nhau, đứng ở cuối câu, biểu đạt tâm trạng không hiểu rõ nguyên do vì sao mà hành động mình thực hiện và thực tế xảy ra lại khác nhau, hoặc biểu đạt tâm trạng mong muốn một sự việc chưa xảy ra trở thành hiện thực. Cũng có trường hợp dùng để nhờ vả, yêu cầu … như ví dụ (5).
Không dùng trong dạng văn lịch sự. Đây là từ của nam giới dùng khi nói một mình hoặc nói với đối phương thân mật, là từ dùng trong văn nói. Có khi được phát âm dài thành 「…がなあ」 . Cũng giống nghĩa với 「…けどな」 ; nữ giới thường dùng cách nói「 …けどな」 .
Có thể bạn quan tâm




![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
