Cùng nhau học tiếng nhật

にもなく

Cấu trúc

にもなく  Khác với

[Nにもなく]

Ví dụ

①  今日きょうはがらにもなく背広せびろなんかをている。
  Hôm nay, khác với dáng vẻ hằng ngày, hắn ta còn mặc cả áo veste nữa chứ.

②  その光景こうけいて、われにもなく動揺どうようしてしまった。
  Nhìn quang cảnh đó, tôi đã xúc động, khác với thường ngày.

Ghi chú :

Đây là một cách nói cố định mang tính thành ngữ, và diễn tả ý nghĩa “khác với tính chất và dáng vẻ thường ngày của người đó hay vật đó”.

Được đóng lại.