Cùng nhau học tiếng nhật

にもかかわらず

Cấu trúc

にもかかわらず  bất chấp / mặc dù

[N/A/V にもかかわらず] [Naであるにもかかわらず]

Ví dụ

①  悪条件あくじょうけんにもかかわらず、無事登頂ぶじとうちょう成功せいこうした。
  Mặc dù điều kiện (thời tiết) xấu, tôi vẫn thành công trong việc leo lên tới đỉnh một cách bình yên vô sự.

② ははめたにもかかわらず、息子むすこかけていった。
  Mặc dù người mẹ ngăn cản, đứa con trai cũng đã bỏ nhà ra đi.

③ あれだけ努力どりょくしたにもかかわらず、すべて失敗しっぱいわってしまった。
  Mặc dù đã cố gắng đến như thế, rốt cuộc tôi đã thất bại hoàn toàn.

④ 規則きそく禁止きんしされているにもかかわらず、かれはバイクで通学つうがくした。
  Mặc dù nội quy là cấm, nhưng nó vẫn đi học bằng xe máy.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “mặc dù tình thế như thế”. Theo sau là cách nói diễn tả một tình trạng hoàn toàn ngược lại với kết quả đương nhiên nếu dựa trên tình thế đó. Cũng có thể dùng ở đầu câu như câu như sau:
(Vd) 危険な場所だと十分注意されでいた。にもかかわらず。軽装で出かけて遭難 するはめになった。Người ta đã lưu ý đầy đủ rằng đó là một nơi nguy hiểm. Dù sau, nó vẫn tới đó mà ăn bận không đủ ấm, đến nỗi gặp nạn.

Được đóng lại.