Cấu trúc
なんか…ものか (tôi) tuyệt đối không thèm V cái loại…
[…なんかV-るものか]
Ví dụ
① 家になんか帰ってやるものか。
Tôi tuyệt đối không thèm trở về nhà.
② 誰がそんな話なんか信じるものか。
Tuyệt đối không ai thèm tin một câu chuyện như thế.
③ あんな男となんか二度と口を利いてやるものか。
Tôi tuyệt đối không thèm nói chuyện với loại đàn ông như thế tới lần thứ hai.
④ あんなひとに教えてなんかやるものか。
Tôi tuyệt đối không thèm dạy cho cái thứ người như thế.
⑤ 一人でも寂しくなんかあるものか。
Dù ở một mình, tôi tuyệt đối không buồn đâu.
⑥ A:講演会いかがでしたか。おもしろい話が聞けたでしょう。
A: Buổi thuyết trình anh thấy thế nào. Chắc anh đã được nghe nhiều điều lí thú, phải không ?
B:おもしろくなんかあるものですか。すごくくだらない話でしたよ。
B: Chẳng hay ho chút nào. Toàn là những điều cực kì vô bổ.
Ghi chú :
Gắn với nhiều thành phần, chẳng hạn như danh từ, động từ, hay danh từ + trợ từ, và phủ định mạnh mẽ hành động được nói tới tiếp theo. Đồng thời, bằng cách nói 「なんか」, nó diễn tả ý khinh thị sự việc được nêu lên, rằng “đó là chuyện điên rồ, chuyện không đáng quan tâm, điều không dám nghĩ tới”. Đây là cách nói thô của 「など…ものか」.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)




![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 16 : ~があります~ ( Có )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC16.jpg)