Cùng nhau học tiếng nhật

なぜかといえば…からだ

Cấu trúc

なぜかといえば…からだ  ( Tại sao… là vì )

Ví dụ

①  A:天気てんきはなぜ西にしからひがし変化へんかしてくのでしょう。

  A: Tại sao thời tiết lại thay đổi từ phía tây sang phía đông nhỉ?

  B:それはなぜかといえば、地球ちきゅう自転じてんしているからです。
  B: Điều đó là vì trái đất tự quay.

②  かれ背広せびろとネクタイを新調しんちょうした。なぜかといえば、就職しゅうしょく面接めんせつがもうすぐあるからだ。
  Anh ấy đã sắm áo vest và cà vạt mới. Vì sắp có một cuộc phỏng vấn xin việc.

Ghi chú :

Dùng khi giải thích lí do hay nguyên nhân của một sự việc được nêu ra trước đó. Thông thường, cuối câu dùng 「…からだ」 nhưng cũng có khi dùng「…ためだ」 . Phần nhiều, dùng để nêu lí do phán đoán hay nguyên nhân của hiện tượng tự nhiên.

Được đóng lại.