Cùng nhau học tiếng nhật

どうも

Cấu trúc 1

どうも < nghi hoặc > thế nào ấy

Ví dụ

①  ははのことがどうもになってならない。
  Chuyện của mẹ, tôi thấy lo lắng thế nào ấy.

②  最近さいきんかれはどうも様子ようすがおかしい。
  Gần đây trông anh ta có vẻ kì kì thế nào ấy.

③  あのひとかんがえていることは、どうもよくからない。
  Không làm sao hiểu được những điều anh ta đang nghĩ.

④  努力どりょくはしているのだが、どうもうまくいかない。
  Đã có nỗ lực, nhưng không hiểu sao làm vẫn chưa được tốt.

⑤  今日きょうは、あさからどうも気分きぶんがふさぐ。
  Hôm nay từ sáng đến giờ tôi thấy bức bối thế nào ấy.

⑥  A:おくさんの具合ぐあいはいかがですか。

  A: Tình hình vợ anh thế nào ?

  B:それがどうもね……
  B: Tôi cũng không rõ thế nào nữa…

Ghi chú :

Diễn tả tâm trạng “nghi hoặc”, tức cảm giác “không hiểu tại sao lại trở nên như vậy/ lại có cảm giác như vậy”. Phần vị ngữ thường là những cách nói tiêu cực, hay là những cách nói mang nghĩa không tốt như 「変だ」(bất thường), 「おかしい」 (kì lạ), 「気分がふさぐ」 (bức bối). (6) là cách nói uyển ngữ, dùng để tránh đề cập đến những phần “không tốt lắm”. Trong nhiều trường hợp có thể thay bằng 「なんだか」 , 「何となく」 .

Cấu trúc 2

どうも…そうだ/…ようだ/…らしい

Dường như / chắc là

Ví dụ

①  この空模様そらもようでは、どうもあめになりそうだ。
  Bầu trời thế này thì dường như sắp mưa.

②  かれったことは、どうも全部ぜんぶうそのようだ。
  Những điều anh ta nói hình tất cả đều là giả dối.

③  おじの病気びょうきは、どうもガンらしい。
  Bệnh của chú tôi hình như là ung thư.

Ghi chú :

Đi theo những từ như 「そうだ」 (chỉ tình hình), 「ようだ」 , 「らしい」 , để diễn tả sự suy đoán của người nói dựa trên một căn cứ nhất định. Có thể thay bằng 「どうやら」 .

Cấu trúc 3

どうも < lúng túng / bối rối >

Ví dụ

①  ちっとも勉強べんきょうしないであそんでこまむすこばかりで、どうもこまった息子むすこです。
  Chẳng học chút gì cả chỉ toàn là chơi không thôi, thật tôi cũng không biết phải dạy dỗ thằng con tôi thế nào nữa.

②  A:先輩せんぱい一曲歌いっきょくうたってくださいよ。

  A: Xin đàn anh hát cho một bài !

  B:これは、どうもまいったな。
  B: Cái này coi bộ căng à nha.

Ghi chú :

Đi với 「困った」 hay 「まいった」 … để nhấn mạnh tâm trạng hơi ngạc nhiên hay bối rối.

Cấu trúc 4

どうも < chào hỏi >

Ví dụ

①  お手紙てがみどうもありがとうございます。
  Cám ơn anh đã viết thư cho tôi.

②  おたせして、どうもすいません。
  Thật xin lỗi là đã để anh phải chờ.

③  先日せんじつはどうも。
  Cám ơn anh về chuyện hôm trước.

Ghi chú :

Dùng trong cách nói chào hỏi, nhấn mạnh ý xin lỗi hay cảm ơn. Có trường hợp giản lược vế sau như trong ví dụ (3). Trong thực tế, nhiều khi không có tình cảm gì đặc biệt cũng sử dụng hình thức 「どうも、どうも」 để thể hiện việc chào hỏi một cách lịch sự.

Được đóng lại.