Cấu trúc
あとで sau / sau này / chút nữa
Ví dụ
① あとでまた電話します。
Tôi sẽ gọi điện thoại lại sau.
② あとで一緒に食事しませんか。
Chút nữa anh dùng cơm với tôi nhé ?
③ A:おかあさん、お人形の首がとれちゃった。直してよ。
A: Mẹ ơi, cái đầu búp bê bị sút ra / đứt ra rồi. Mẹ sửa lại cho con đi !
B:はいはい、あとでね。
B: Được rồi, chút nữa nhé !
A:あとじゃなくて今。
A:Không phải là chút nữa, bây giờ cơ.
B:今忙しいんだから、ちょっと待ちなさい。
B: Bây giờ mẹ bận, con chờ một chút !
Ghi chú:
Diễn tả thời điểm sau khi phát ngôn. Được sử dụng giống như (3) để từ chối những việc mà mình không muốn làm bây giờ.
Có thể bạn quan tâm




![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
