Cùng nhau học tiếng nhật

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 15

 


A: すみません。ちょっとれませんでした。

        Xin lỗi. Tôi không nghe được.

B: あ、ごめんなさい。

        A, tôi xin lỗi.

Chú Thích:

“すみません” thường được dùng cho những trường hợp mở lời trước ( xin lỗi, xin phép) cho chủ đề nói. Hoặc dùng để xin lỗi đối với những trường hợp không cố ý, hoặc những việc nhỏ, mức độ nghiêm trọng thấp hơn “ごめんなさい”.

“ごめんなさい” thường dùng cho trường hợp lịch sự, kính trọng

A: 鈴木きむら先生せんせいってだれだっけ?

        Thầy Kimura là thầy nào ấy nhỉ?

B:  ほら、めがねかけて、たか先生せんせいだよ。

         Là người đeo kính , người cao cao ấy.
  

A: さむくないの?

        Không lạnh sao?

B:  あ、大丈夫だいじょうぶです。

         À, không sao.

Chú Thích:

“の” = “ん” :sử dụng kết thúc câu hỏi, nghĩa là yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó.

A: 山田やまださんのおわかかい何時なんじからだっけ?

        Bữa tiệc chia tay anh Yamada bắt đầu từ mấy giờ ấy nhỉ?

B: 明日あしたの8だとおもうけど。

        Tôi nghĩ là từ 8 giờ ngày mai.
  

A: みて、この写真しゃしん

        Nhìn này, cái ảnh này.

B: あー、なつかしいね。

        Ôi, nhớ hồi đó quá nhỉ.
  

A: このレストラン、ランチタイムはビール200えんなんだって。

        Nghe nói nhà hàng này, giờ ăn trưa thì bia là 200 yên đấy.

B:  へー、らなかった。やすいですね。

        Hả, tôi không biết đấy. Rẻ thật.
 

A: 先生せんせい、どうして日本語にほんご先生せんせいになったんですか?

         Thưa thầy, tại sao thầy lại trở thành giáo viên tiếng Nhật vậy?

B:  いろいろな人にえるからたのしいとおもったんです。

          Vì tôi nghĩ là sẽ vui  vì có thể gặp được nhiều người
 

A: まだあめっていますか?

        Mưa vẫn còn rơi à?

B: いいえ、もうっていませんよ。

       Không, hết mưa rồi.
 

A: 愛子あいこさん、そのスカート、とっても似合にあってるね。

         Aiko này, cái váy đó, rất hợp với cậu lắm.

B: あ、そう?どうもありがとう。

         A, thế à? Cảm ơn cậu.
 

A: まだあめっていますか?

         Trời vẫn mưa à?

B:  いいえ、もうやみましたよ。

         Không, đã tạnh rồi.
 

Được đóng lại.